Giáo án Lịch sử và Địa lí Lớp 9 - Tiết 18: Kiểm tra học kì I - Năm học 2022-2023 - Trường PTDTBT THCS Nậm Lúc

pdf 14 trang DeThi.net.vn 14/10/2025 300
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch sử và Địa lí Lớp 9 - Tiết 18: Kiểm tra học kì I - Năm học 2022-2023 - Trường PTDTBT THCS Nậm Lúc", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfgiao_an_lich_su_va_dia_li_lop_9_tiet_18_kiem_tra_hoc_ki_i_na.pdf

Nội dung text: Giáo án Lịch sử và Địa lí Lớp 9 - Tiết 18: Kiểm tra học kì I - Năm học 2022-2023 - Trường PTDTBT THCS Nậm Lúc

  1. Ngày soạn: 27/12/2022 Ngày kiểm tra: 29/12/2022/9a,b Tiết 18 KIỂM TRA HỌC KỲ I I. Mục đích, yêu cầu Đánh giá mức độ đạt được của học sinh so với mục tiêu đã đề ra học kỳ 1; phát hiện những hạn chế trong nhận thức, kỹ năng của học sinh để kịp thời điều chỉnh. II. Nội dung Kiểm tra phần Lịch sử thế giới và những nội dung chính của thời kì này. II. Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm và tự luận MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2022 - 2023 MÔN: KHXH 9 Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Chủ đề Vận dụng Tổng điểm TN TL TN TL cao Điền Đ/S về những nhận - Những biểu hiện nào chứng tỏ định liên quan đến Mĩ (Đề bước phát triển thần kì của nền 1), Tây Âu (Đề 2) kinh tế Nhật Bản? (Đề 1) Mĩ, Nhật - Chứng minh rằng: Sau Chiến Bản, Tây Âu tranh thế giới thứ hai, Mĩ là nước tư bản hùng mạnh nhất (Đề 2) Số câu 1 1 2 Số điểm 1 1 2 Tỉ lệ 10% 10% 20% Trật tự thế - Liên hệ: Thời cơ
  2. giới mới sau và thách thức Chiến tranh trước những biến thế giới thứ đổi của tình hình hai thế giới sau chiến tranh lạnh (Đề 1). - VN đã căn cứ vào các nguyên tắc hoạt động của LHQ để giải quyết vấ đề biển Đông. Là HS,em cần làm gì để giữ gìn biển đảo quê hương Số câu 1 1 Số điểm 2 2 Tỉ lệ 20% 20% 1 số đặc điểm dân cư nước Địa lí dân cư ta Số câu 1/3 1/3 Số điểm 0,25 0,25 Tỉ lệ 2,5% 2,5% Cơ cấu, sự phát triển của Vẽ biểu đồ Giải thích 2. Địa lí kinh ngành công nghiệp, nông đường. sự tăng tế nghiệp Nhận xét sự tăng trưởng. trưởng. Số câu 1/3 1/2 1/2 1 1/3 Số điểm 0,5 1,5 1,0 3,0 Tỉ lệ 5% 15% 10% 30%
  3. Những ưu thế về tự nhiên Phân tích những thuận lợi và khó 3. Các vùng của đồng bằng sông Hồng khăn về tự nhiên đến sự phát triển kinh tế KT-XH của vùng Số câu 1/3 1 1 1/3 Số điểm 0,25 2,5 2,75 Tỉ lệ 2,5% 25% 27,5% Tổng Số câu: 2 Số câu: 2 Số câu: 2 Số câu: 6 Số điểm: 2 Số điểm: 3,5 Số điểm: 4,5 Số điểm: 10 TL: 20% TL: 35% TL: 45% TL: 100%
  4. TRƯỜNG PTDTBT THCS NẬM LÚC ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI Năm học 2022-2023 Môn KHXH: 9 Thời gian: 90’(không kể thời gian giao đề) ĐỀ SỐ 1 I. Phần trắc nghiệm (2,0 điểm) Câu 1 (1,0 điểm) Hãy khoanh tròn vào đáp án đúng 1. Điều kiện quyết định sự phát triển của nghành nông nghiệp nước ta là: A. Địa hình, khí hậu C. Khí hậu B. Dân cư và nguồn lao động D. Nước và tài nguyên sinh vật. 2. Đồng bằng sông Hồng có vị trí thuận lợi như thế nào trong việc phát triển kinh tế- xã hội? A. Vị trí trung tâm, cửa ngõ thông ra biển. B. Là cửa ngõ hành lang Đông- Tây của tiểu vùng sông Mê Kông. C. Dễ dàng giao lưu kinh tế- xã hội giữa các vùng trong và ngoài nước. D. Có vị trí ngã tư đường nối liền các tỉnh phía bắc với phía Nam và các nước trong tiểu vùng sông Mê kông ra biển Đông 3. Năm 2014 dân số Việt Nam là: A. 78,7 triệu người. C. 80,3 triệu người. B. 86,8 triệu người. D. 90,7 triệu người. Câu 2 (1,0 điểm): Điền dấu (x) vào các nhận định mà em cho là đúng hoặc sai Nhận định Đúng Sai 1. Mĩ đề ra “chiến lược toàn cầu” nhằm làm bá chủ thế giới 2. Từ năm 2000 đến nay, Mĩ chiếm ưu thế tuyệt đối trong thế giới tư bản 3. Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần thứ hai khởi đầu từ nước Mĩ 4. Trong thực hiện “chiến lược toàn cầu”, Mĩ vấp phải những thất bại nặng nề, tiêu biểu là thất bại trong chiến tranh xâm lược Việt Nam II. Phần tự luận(8,0 điểm) Câu 3 (2,0 điểm) Tình hình thế giới sau Chiến tranh thế giới hai Tháng 12/1989 Tổng thống Mĩ Bu-sơ (cha) và Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Liên Xô Gooc-ba-chốp đã cùng nhau tuyên bố chấm dứt „Chiến tranh lạnh“. Từ đó tình hình thế giới có nhiều biến chuyển và diễn ra theo các xu hướng khác nhau...Tuy nhiên xu thế chung của thế giới ngày nay là hoà bình, ổn định và hợp tác phát triển kinh tế. Đây vừa là thời cơ, vừa là thách thức với các dân tộc khi bước vào thế kỉ XXI. Việt Nam cũng chịu tác động bởi tình hình đó. ( Nguån trÝch: LÞch sö 9, Tập một ) C©u hái: Hãy cho biết những thời cơ và thách thức của Việt Nam trước những biến đổi của tình hình thế giới sau chiến tranh lạnh? Liên hệ trách nhiệm của học sinh trước những yêu cầu đổi mới của đất nước?
  5. Câu 4 (1,0 điểm): Những biểu hiện nào chứng tỏ bước phát triển thần kì của nền kinh tế Nhật Bản? Câu 5 (2,5 điểm) Phân tích những thuận lợi và khó khăn về tự nhiên để phát triển kinh tế - xã hội của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ? Câu 6 (2,5 điểm) Cho bảng số liệu: Chỉ số t¨ng tr•ëng khèi l•îng hµng ho¸ vËn chuyÓn ph©n theo ngµnh vËn t¶i cña n•íc ta trong thêi k× 1990 – 2003 (%) Năm Đường sắt Đường bộ Đường sông Đường biển 1990 100,0 100,0 100,0 100,0 1998 212,6 226,8 140,5 270,5 2000 267,3 258,3 158,9 356,8 2003 358,2 316,3 204,1 629,7 a) VÏ biÓu ®å đường thÓ hiÖn tèc ®é t¨ng tr•ëng khèi l•îng hµng ho¸ vËn chuyÓn ph©n theo ngµnh vËn t¶i cña n•íc ta trong thêi k× 1990 - 2003. b, NhËn xÐt vµ gi¶i thÝch sù t¨ng tr•ëng ®ã.
  6. TRƯỜNG PTDTBT THCS NẬM LÚC ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI Năm học 2022-2023 Môn KHXH: 9 Thời gian: 90’(không kể thời gian giao đề) ĐỀ SỐ 2 I. Phần trắc nghiệm (2,0 điểm) Câu 1 (1,0 điểm) Hãy khoanh tròn vào đáp án đúng 1. Các phân ngành chính của công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm là: A. Chế biến sản phẩm từ lâm nghiệp B. Chế biến sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi. C. Chế biến sản phẩm chăn nuôi. D. Chế biến thủy sản. 2. Tài nguyên quý giá nhất của đồng bằng sông Hồng là: A. Tài nguyên biển. B. Đất phù sa châu thổ. C. Nguồn nước khoáng. D. Các loại khoáng sản. 3. Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số Việt Nam năm 2014 là: A. 1,03 % B. 1,35 % C. 1,43 % D. 1, 62 %. Câu 2 (1,0 điểm): Điền dấu (x) vào các nhận định mà em cho là đúng hoặc sai Nhận định Đúng Sai 1. Sau chiến tranh thế giới 2 các nước Tây Âu có xu hướng liên kết tạo nên sức mạnh chống Liên Xô. 2. Các nước Tây Âu có xu hướng liên kết để mở rộng thị trường, tin cậy nhau hơn về chính trị, khắc phục những nghi kị, chia rẽ. 3. Các nước Tây Âu có xu hướng liên kết để thoát dần khỏi sự lệ thuộc Mĩ và cạnh tranh với các nước ngoài khu vực. 4. Các nước Tây Âu có thuận lợi khi liên kết bởi họ có chung ngôn ngữ II. Phần tự luận (8,0 điểm) Câu 3 (2.0 điểm) Nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc Liên hợp quốc và các nước thành viên hành động phù hợp với các nguyên tắc sau: - Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết - Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước. - Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào. - Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình. - Chung sống hoà bình và sự nhất trí giữa năm nước lớn (Liên XÔ, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc) (Nguồn tin tự tổng hợp trên internet)
  7. Câu hỏi: Theo em, Việt Nam đã căn cứ vào các nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề biển Đông như thế nào?Là người học sinh, em cần làm gì để giữ gìn biển đảo quê hương? Câu 4 (1,0 điểm): Chứng minh rằng: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ là nước tư bản hùng mạnh nhất Câu 5 (2,5 điểm) Phân tích những thuận lợi và khó khăn về tự nhiên để phát triển kinh tế - xã hội của vùng duyên hải Nam Trung Bộ? Câu 6 (2,5 điểm) Cho bảng số liệu sau: Chỉ số t¨ng tr•ëng đàn gia súc, gia cầm nước ta giai đoạn 2000-2014 (%) Năm Trâu Bò Lợn Gia cầm 2000 100,0 100,0 100,0 100,0 2005 101,0 134,2 135,9 112,1 2010 99,3 140,7 135,6 153,2 2014 87,0 126,8 132,5 167,1 a) VÏ biÓu ®å đường thÓ hiÖn chỉ số t¨ng tr•ëng đàn gia súc, gia cầm nước ta giai đoạn 2000-2014. b, NhËn xÐt vµ gi¶i thÝch sù t¨ng tr•ëng ®ã.
  8. TRƯỜNG PTDTBT THCS NẬM LÚC HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI Năm học 2022-2023 Môn KHXH: 9 Thời gian: 90’(không kể thời gian giao đề) ĐỀ SỐ 1,2 Câu Nội dung Điểm 1 1 – B 0,25 2.A,C 0,5 3. D 0,25 2 Điền Đ/S: 1,0 1 - Đ 0,25 2 - S 0,25 3 - Đ 0,25 4 – Đ 0,25 3 Mức đầy đủ: - Thời cơ: 0,5 + Có điều kiện hội nhập vào nền kinh tế thế giới và khu vực, tranh 0,25 thủ sự đầu tư của nước ngoài, rút ngắn khoảng cách với thế giới và khu vực. .+ Áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật vào sản xuất. 0,25 - Thách thức: 0,5 + Mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt, nếu không chớp thời cơ 0,25 để phát triển sẽ bị tụt hậu. + Hội nhập không giữ bản sắc văn hóa dân tộc sẽ bị hoà tan. 0,25 - Liên hệ trách nhiệm của HS: 1,0 + Học tập và tu dưỡng đạo đức thật tốt 0,25 + Không ngừng học hỏi, sáng tạo, vận dụng các kiến thức đã học 0,5 vào thực tiễn + Cảnh giác với các âm mưu, thủ đoạn lừa bịp, chia rẽ của kẻ 0,25 thù . 0,25 * Mức chưa đầy đủ: HS trả lời thiếu ý, thiếu ý nào trừ điểm ý đó * Mức chưa đạt: HS trả lời sai hoặc không trả lời 4 Những biểu hiện nào chứng tỏ bước phát triển thần kì của nền 1,0 kinh tế Nhật Bản? - Tổng sản phẩm quốc dân năm 1950 đạt 20 tỉ USD bằng 1/17 của 0,25 Mĩ, năm 1968 đạt 183 tỉ USD. - Về công nghiệp: những năm 1950 - 1960, tốc độ bình quân hàng 0,25 năm là 15% - Về nông nghiệp, trong những năm 1967 - 1969 đã cung cấp 80% 0,25 nhu cầu lương thực trong nước. - Từ những năm 70 trở đi, NB trở thành một trong ba trung tâm 0,25 kinh tế - tài chính lớn của thế giới cùng Mĩ và Tây Âu 5 * Thuận lợi - Địa hình, đất: Đất chủ yếu là đất feralit. Dải đất chuyển tiếp giữa miền núi Bắc Bộ và châu thổ sông Hồng có địa hình thấp, đồi bát 0,5
  9. úp xen kẽ các cánh đồng thung lũng bằng phẳng thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc lớn và xây dựng các khu công nghiệp và đô thị. - Khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh tạo thế mạnh trồng 0,25 cây cận nhiệt và ôn đới. - Các vườn quốc gia kết hợp với các cảnh quan địa hình núi đá vôi, 0,25 hồ, thác, ghềnh tạo tiềm năng to lớn cho phát triển du lịch. - Vùng là thượng nguồn của nhiều hệ thống sông lớn ở nước ta, có 0,25 tiềm năng to lớn về thủy điện như sông Đà, sông Hồng, sông Lô, sông Chảy, - Vùng biển kín, nhiều đảo, giàu tiềm năng phát triển tổng hợp các 0,25 ngành kinh tế biển. - Vùng có tài nguyên khoáng sản phong phú, đa dạng nhất nước ta 0,25 như than (Quảng Ninh), sắt (Thái Nguyên), phát triển ngành khai thác khoáng sản. * Khó khăn - Địa hình bị chia cắt mạnh, thời tiết diễn biến thất thường, gây trở 0,25 ngại cho hoạt động GTVT cũng như tổ chức sản xuất và đời sống, nhất là vùng núi cao. - Khoáng sản tuy nhiều chủng loại, phân bố khá tập trung song trữ 0,25 lượng nhỏ, điều kiện khai thác phức tạp. - Diện tích rừng bị thu hẹp làm gia tăng các hiện tượng lũ quét, sạt 0,25 lở đất, xói mòn đất, chất lượng môi trường suy giảm. 6 * Vẽ biểu đồ đường: Vẽ 4 đường, chia tỉ lệ đúng và ghi đủ các 1,0 thông tin về biểu đồ. (Mỗi lỗi sai về biểu đồ trừ 0,25đ). b) Nhận xét và giải thích: Nhận xét: Từ năm 1990 đến năm 2005: 0,5 - Tốc độ khối lượng hàng hoá vận chuyển phân theo loại hình vận tải của nước ta đều tăng. - Đường biển tăng nhanh nhất, tăng từ 100% lên 759% ( tăng 659,8%). - Đường bộ tăng từ 100% lên 388,5% (tăng 288,5%). - Đường sông tăng từ 100% lên 232,7 % (tăng 132,7%). - Đường sắt tăng từ 100% lên 377,5 % (tăng 277,5%). Giải thích: 1,0 - Tốc độ khối lượng hàng hoá vận chuyển phân theo loại hình vận tải của nước ta đều tăng do công cuộc đổi mới tác động mạnh mẽ đến toàn bộ nền kinh tế, làm tăng nhu cầu đối với tất cả các ngành vận tải. - Đường biển tăng nhanh nhất. Do nhu cầu mở cửa và hội nhập với các nước trong khu vực và thế giới. - Đường bộ tăng do đường bộ cơ động tiện lợi, vận chuyển được nhiều hàng hoá, hành khách nhất; nước ta nhiều đồi núi nên giao thông đường bộ là phù hợp nhất... - Đường sông tăng do đường sông vận chuyển được nhiều hàng
  10. hoá cồng kềnh, trọng lượng lớn... - Đường sắt tăng do đường sắt vận chuyển được nhiều hàng hoá có trọng lượng, khối lượng lớn và nhiều hành khách. ĐỀ 2 Câu Nội dung Điểm 1 1.B,D 0,5 2.B 0,25 3.A 0,25 2 Điền Đ/S: 1,0 1 - S 0,25 2 - Đ 0,25 3 - Đ 0,25 4 – S 0,25 3 * Mức đầy đủ: 2,0 - VN đã giải quyết vấn đề biển Đông: 1,0 + Dựa vào các nguyên tắc có tính chất pháp lí nói trên để đấu tranh bảo vệ nền độc lập dân tộc. 0,25 + Kiên trì đấu tranh ngoại giao và pháp lí, lên án mạnh mẽ mọi 0,25 hành động xâm phạm chủ quyền, đặc biệt chủ quyền biển đảo,.. + Kêu gọi, tranh thủ sự ủng hộ của các nước trên thế giới 0,25 + Việt Nam đoàn kết với các quốc gia Đông Nam Á thể hiện trách nhiệm chung để đảm bảo hòa bình và an ninh ở biển Đông. 0,25 - Trách nhiệm của người HS trong việc giữ gìn chủ quyền biển 1,0 đảo + Tăng cường học tập , tích cực tìm hiểu về chủ quyền biển đảo 0,25 + Khẳng định hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là của Việt 0,25 Nam + Tích cực tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho công đồng về 0,25 việc quản lí, bảo vệ, phát triển bền vững biển đảo VN, bảo vệ môi trường biển đảo + Xây dựng và quảng bá thương hiệu biển Việt Nam với bạn bè thế 0,25 giới bằng nhiều cách khác nhau (Lưu ý: HS có thể có các ý trả lời khác với đáp án GV đưa ra, song hợp lí, sáng tạo, GV vẫn cho điểm) * Mức chưa đầy đủ: HS trả lời thiếu ý, thiếu ý nào trừ điểm ý đó * Mức chưa đạt: HS trả lời sai hoặc không trả lời 4 Chứng minh rằng: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ là 1,0 nước tư bản hùng mạnh nhất - Tổng giá trị sản lượng công nghiệp của Mĩ chiếm hơn một nửa 0,25 sản lượng công nghiệp thế giới (56,5% năm 1948) - Sản lượng nông nghiệp bằng 2 lần sản lượng nông nghiệp của 5 0,25 nước (Anh, Pháp, Đức, Nhật, I-ta-li-a) - Khoảng 50% tàu bè đi lại trên biển là của Mĩ 0,25 - ¾ trữ lượng vàng của thế giới tập trung ở Mĩ 0,25
  11. 5 * Thuận lợi - Đường bờ biển dài, khúc khuỷu, có nhiều vũng vịnh thuận lợi cho 0,25 việc xây dựng các cảng biển - Có vùng nước mặn, nước lợ ven bờ thích hợp cho nghề nuôi 0,25 trồng thủy sản (tôm hùm, tôm sú). - 1 số đảo ven bờ từ Quảng Ninh đến Khánh Hòa có nghề khai thác 0,25 tổ chim yến đem lại giá trị kinh tế cao. - Các quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa trên biển Đông của nước ta 0,25 có ý nghĩa lớn về kinh tế, quốc phòng. - Đất nông nghiệp ở các đồng bằng ven biển thích hợp để trồng lúa, 0,25 ngô, sắn, khoai, rau quả và 1 số cấy công nghiệp có giá trị như bong vải,.. - Vùng đất rừng chân núi có điều kiện để phát triển chăn nuôi gia 0,25 súc lớn, đặc biệt là nuôi bò đàn. - Rừng có 1 số đặc sản quý như quế, trầm hương, sâm quy, kì nam 0,25 và 1 số chim thú quý hiếm. - Khoáng sản chính của vùng là cát thủy tinh, ti tan, vàng phát triển 0,25 ngành khai thác khoáng sản. * Khó khăn - Vùng thường bị hạn hán kéo dài, thiên tai gây thiệt hại lớn trong 0,25 đời sống, sản xuất. - Hiện tượng sa mạc hóa mở rộng. 0,25 6 *Vẽ biểu đồ đường: Vẽ 4 đường, chia tỉ lệ đúng và ghi đủ các 1,0 thông tin về biểu đồ. (Mỗi lỗi sai về biểu đồ trừ 0,25đ). *Nhận xét: 0,5 - Đàn trâu và đàn bò, lợn có xu hướng giảm (số liệu dẫn chứng). - Đàn gia cầm tăng nhanh (số liệu dẫn chứng). * Giải thích: 1,0 - Đàn gia cầm tăng nhanh do : + Nhu cầu thực phẩm của người dân ngày càng tăng. + Giải quyết tốt khâu cung cấp thức ăn. + Hình thức chăn nuôi phong phú ( gia đình, trang trại) - Đàn trâu, bò không tăng do sức kéo của trâu bò được thay thế bởi máy móc ( cơ giới hóa nông nghiệp) - Đàn lợn có xu hướng giảm nhẹ do sự chuyển đổi cơ cấu trong chăn nuôi ngày càng đa dạng hơn..
  12. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I - NĂM HỌC: 2019 - 2020 MÔN: KHOA HỌC XÃ HỘI 6 Nhận biết Thông hiểu Vận Chủ đề TN TL TN TL Vận dụng dụng Tổng điểm cao Chọn từ điền vào Các quốc gia chỗ trống hoàn cổ đại thiện đoạn nhận phương xét Đông và Số câu: 1 Số câu: 1 phương Tây Số điểm: 1 Số điểm: 1 TL: 10% TL: 10% - Mô tả thành Cổ Loa - Từ đời sống tinh và cho biết nét độc thần của cư dân đáo của thành (Đề 1) Văn Lang, liên hệ - Trình bày nét độc các phong tục, lễ đáo về đời sống vật hội truyền thống chất và tinh thần của ở địa phương (Đề cư dân Văn Lang. 1) Nhận xét (Đề 2) - Từ việc Triệu Nhà nước Đà xâm lược liên Văn Lang, hệ nguyên nhân Âu Lạc Âu Lạc mất nước, rút ra bài học với công cuộc bảo vệ chủ quyền dân tộc (Đề 2) Số câu: 1 Số câu: 1 Số điểm: 2 Số điểm: 2 TL: 20% TL: 20%