Bộ 10 đề thi Toán 5 giữa học kì 1 có ma trận, bản đặc tả và đáp án năm học 2026-2027

docx 115 trang Hứa Hải Vân 20/10/2026 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bộ 10 đề thi Toán 5 giữa học kì 1 có ma trận, bản đặc tả và đáp án năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxbo_10_de_thi_toan_5_giua_hoc_ki_1_co_ma_tran_ban_dac_ta_va_d.docx

Nội dung text: Bộ 10 đề thi Toán 5 giữa học kì 1 có ma trận, bản đặc tả và đáp án năm học 2026-2027

  1. Biên soạn: DeThi.net.vn BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 Môn: Toán - Lớp 5 - Đề số 04 Thời gian làm bài: 40 phút (không kể thời gian giao đề) Họ và tên: ....................................................................................Lớp: ...................................... Điểm Nhận xét của giáo viên PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (3 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng. Câu 1. (0,5 điểm) Số nào dưới đây có chữ số 4 ở hàng phần trăm? A. 214,63 B. 30,462 C. 52,604 D. 7,148 Câu 2. (0,5 điểm) Số thập phân gồm không đơn vị, ba phần trăm và tám phần nghìn được viết là: A. 0,38 B. 0,038 C. 0,308 D. 0,0038 47 Câu 3. (0,5 điểm) Hỗn số 6 viết thành phân số thập phân là: 1 000 647 53 6 047 6 047 A. B. C. D. 1 000 1 000 1 000 100 Câu 4. (0,5 điểm) Quãng đường từ nhà Quân đến nhà bà ngoại dài 6,274 km. Làm tròn số đo này đến hàng phần mười thì được: A. 6,3 km B. 6,2 km C. 6,27 km D. 6 km Câu 5. (0,5 điểm) Một bãi cỏ chăn thả bò của trang trại có dạng hình chữ nhật, chiều dài 375 m, chiều rộng 240 m. Diện tích bãi cỏ đó là: A. 0,9 ha B. 9 ha C. 90 ha D. 900 ha 2 Câu 6. (0,5 điểm) Mai và Quân cùng sơn một hàng rào. Mai sơn được hàng rào, Quân sơn 9 1 được hàng rào. Câu nào dưới đây đúng? 4 1 A. Mai sơn được nhiều hơn Quân hàng rào. 36 1 B. Mai sơn được nhiều hơn Quân hàng rào. 5 1 C. Quân sơn được nhiều hơn Mai hàng rào. 36 17 D. Quân sơn được nhiều hơn Mai hàng rào. 36 36
  2. Biên soạn: DeThi.net.vn PHẦN II. TỰ LUẬN (7 điểm) Câu 7. (1,5 điểm) Tính: 1 3 a) + = 6 7 ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ 6 14 b) × = 7 9 ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ 5 10 c) : = 12 9 ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ Câu 8. (1,5 điểm) Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm: a) 6 m 4 cm 6,4 m b) 5 m 4 dm 5,35 m c) 3,07 kg 3 kg 70 g d) 4 kg 8 g 4,08 kg e) 2 m 6 mm 2,006 m f) 2,6 kg 2 kg 594 g Câu 9. (1 điểm) Viết số thích hợp vào chỗ chấm: a) 3 500 cm² = dm² b) 4 200 mm² = cm² c) 14 ha = m² d) 8 m² 3 dm² = dm² Câu 10. (1 điểm) 6 a) Viết hỗn số 23 dưới dạng số thập phân. 100 ............................................................................................................................................ 1 5 b) Tìm số thích hợp thay cho dấu ?: 7 − ? = 10 2 ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ Câu 11. (2 điểm) Một máy gặt lúa cần gặt năm thửa ruộng có diện tích như sau: thửa thứ nhất 2,5 ha; thửa thứ hai 16 000 m²; thửa thứ ba 2 ha; thửa thứ tư 1 ha 4 000 m²; thửa thứ năm 10 000 m². Mỗi ngày máy gặt được nhiều nhất 3 ha. Mỗi thửa phải được gặt xong trong cùng một ngày (không chia một thửa ra gặt trong hai ngày). Hỏi máy cần ít nhất bao nhiêu ngày để gặt xong năm thửa ruộng? Em hãy nêu cách chia các thửa ruộng cho từng ngày và giải thích vì sao không thể gặt xong trong ít ngày hơn. Bài giải ..................................................................................................................................................... 37
  3. Biên soạn: DeThi.net.vn ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... - Hết - 38
  4. Biên soạn: DeThi.net.vn ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 Môn: Toán - Lớp 5 - Đề số 04 I. NGUYÊN TẮC CHẤM CHUNG - Bài kiểm tra chấm theo thang điểm 10. Điểm từng ý có thể là 0,25 hoặc 0,5 điểm. - Học sinh có cách giải khác đúng, phù hợp kiến thức đã học thì cho đủ điểm theo phần tương ứng. - Phần Trắc nghiệm: khoanh đúng một chữ cái được 0,5 điểm; khoanh từ hai chữ cái trở lên hoặc không khoanh: 0 điểm. Học sinh gạch bỏ lựa chọn cũ và khoanh lại rõ ràng thì chấm theo lựa chọn cuối cùng. - Điểm bài kiểm tra ghi vào bài là số nguyên (không cho điểm thập phân). Cộng điểm các câu rồi làm tròn theo quy ước của bộ đề này: phần lẻ từ 0,5 trở lên làm tròn lên 1 điểm; phần lẻ dưới 0,5 thì bỏ. Ví dụ: 7,25 ghi 7; 7,5 và 7,75 ghi 8. II. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm) Mỗi câu đúng được 0,5 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án D B C A B C Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 Lời giải tóm tắt và lỗi thường gặp: Câu Lời giải tóm tắt Lỗi thường gặp Hàng phần trăm là hàng thứ hai sau dấu phẩy. Nhầm thứ tự các hàng của phần Trong 7,148: chữ số 1 ở hàng phần mười, chữ thập phân (phần mười, phần trăm, số 4 ở hàng phần trăm, chữ số 8 ở hàng phần phần nghìn tính từ dấu phẩy sang 1 nghìn. Ở các số còn lại, chữ số 4 ở hàng đơn phải). vị (214,63), hàng phần mười (30,462), hàng phần nghìn (52,604). Phần nguyên là 0; hàng phần mười không có Bỏ sót hoặc viết thừa chữ số 0 ở đơn vị nào nên viết chữ số 0; hàng phần trăm hàng không có đơn vị nào. 2 là 3, hàng phần nghìn là 8. Số cần viết là 0,038. 47 47 6 000 47 6 047 6 = 6 + = + = . Chưa hiểu hỗn số là tổng của phần 3 1 000 1 000 1 000 1 000 1 000 nguyên và phần phân số; viết sai mẫu số của phân số thập phân. Làm tròn đến hàng phần mười: xét chữ số Nhầm hàng cần làm tròn hoặc chỉ 4 hàng phần trăm là 7; vì 7 > 5 nên làm tròn lên: bỏ bớt chữ số mà không xét chữ số 6,274 ≈ 6,3. Vậy được 6,3 km. hàng phần trăm. Diện tích bãi cỏ là: 375 × 240 = 90 000 (m²). Nhầm quan hệ giữa héc-ta và mét 5 Vì 1 ha = 10 000 m² nên 90 000 m² = 9 ha. vuông (1 ha = 10 000 m²); tính sai tích 375 × 240. 39
  5. Biên soạn: DeThi.net.vn Câu Lời giải tóm tắt Lỗi thường gặp 2 8 Quy đồng mẫu số (mẫu số chung 36): = ; So sánh hai phân số khác mẫu số 9 36 bằng cách so sánh tử số; trừ tử số 1 9 9 8 = . Vì > nên Quân sơn được nhiều với tử số, mẫu số với mẫu số; 4 36 36 36 6 9 8 1 dùng phép cộng thay cho phép trừ hơn. − = . Vậy Quân sơn được nhiều 36 36 36 khi tìm phần nhiều hơn. 1 hơn Mai hàng rào. 36 III. PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm) Câu 7. (1,5 điểm) Ý Đáp án, lời giải Hướng dẫn chấm Điểm 1 3 7 18 25 + = + = Quy đồng đúng hai phân số (mẫu 6 7 42 42 42 0,25 a số chung 42). 25 Tính đúng kết quả . 0,25 42 6 14 84 4 Nhân đúng tử số với tử số, mẫu số × = = 0,25 7 9 63 3 với mẫu số. 84 b Kết quả đúng hoặc phân số bằng 63 4 0,25 nó ( ). 3 5 10 5 9 45 3 : = × = = Chuyển đúng thành phép nhân với 12 9 12 10 120 8 9 0,25 phân số đảo ngược . 10 c 45 Kết quả đúng hoặc phân số 120 0,25 3 bằng nó ( ). 8 Lưu ý khi chấm: - Đề chỉ yêu cầu tính nên không bắt buộc rút gọn: kết quả là phân số, hỗn số hoặc số bằng giá trị đúng đều được tính đủ điểm phần kết quả. - Học sinh dùng cách đúng khác (ví dụ ý b, ý c rút gọn trước khi nhân) vẫn cho đủ điểm. - Chỉ ghi kết quả đúng, không có bước trung gian: cho đủ điểm của ý. Lỗi thường gặp: Cộng tử với tử, mẫu với mẫu; quên đảo ngược phân số thứ hai khi chia. Câu 8. (1,5 điểm) Ý Đáp án, lời giải Hướng dẫn chấm Điểm 6 m 4 cm = 604 cm; 6,4 m = 6 m a Điền đúng dấu <. 0,25 40 cm = 640 cm; 604 cm < 640 cm. 5 m 4 dm = 540 cm; 5,35 m = 5 m b Điền đúng dấu >. 0,25 35 cm = 535 cm; 540 cm > 535 cm. 3,07 kg = 3 kg 70 g = 3 070 g; 3 kg c Điền đúng dấu =. 0,25 70 g = 3 070 g. Hai số đo bằng nhau. 40