Bộ 10 đề thi Toán 4 giữa học kì 1 có ma trận, bản đặc tả và đáp án năm học 2026-2027
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bộ 10 đề thi Toán 4 giữa học kì 1 có ma trận, bản đặc tả và đáp án năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
bo_10_de_thi_toan_4_giua_hoc_ki_1_co_ma_tran_ban_dac_ta_va_d.docx
Nội dung text: Bộ 10 đề thi Toán 4 giữa học kì 1 có ma trận, bản đặc tả và đáp án năm học 2026-2027
- Biên soạn: DeThi.net.vn II. TỰ LUẬN (6 điểm) Câu 9. (2 điểm) Đặt tính rồi tính: a) 37 485 + 24 936 b) 90 241 − 36 578 c) 14 286 × 4 d) 76 344 : 6 ................................. ................................. ................................. ................................. ................................. ................................. ................................. ................................. ................................. ................................. ................................. ................................. ................................. ................................. ................................. ................................. ................................. ................................. ................................. ................................. ................................. ................................. Câu 10. (1 điểm) Thực hiện các yêu cầu sau: a) Với b = 9, An tính: 48 − b × 3 = (48 − 9) × 3 = 117. Hãy chỉ ra bước sai và viết lại phép tính đúng. .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... b) Hai bao hàng nặng 246 kg và 309 kg. Điền số thích hợp: 246 kg = tạ kg; 309 kg = tạ kg. .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... 36
- Biên soạn: DeThi.net.vn Câu 11. (2 điểm) Một buổi sinh hoạt có 68 tờ giấy màu. Hoạt động làm hoa có 4 nhóm, mỗi nhóm cần 9 tờ; hoạt động làm cờ có 3 nhóm, mỗi nhóm cần 10 tờ. a) Theo dự định, cả hai hoạt động cần tất cả bao nhiêu tờ giấy màu? .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... b) Sau đó, số nhóm làm cờ tăng thành 5 nhóm; hoạt động làm hoa giữ nguyên. Mỗi nhóm làm cờ cần ít nhất 6 tờ. Có hai đề xuất: cấp 6 tờ hoặc cấp 7 tờ cho mỗi nhóm làm cờ. Hãy chọn đề xuất đáp ứng yêu cầu mà không dùng quá 68 tờ giấy, và giải thích bằng phép tính. .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... Câu 12. (1 điểm) Linh nói: “Với số 64 283, cứ đổi chỗ hai chữ số bất kì thì số mới luôn lớn hơn số ban đầu.” Em có đồng ý không? Hãy tự chọn một cách đổi chỗ hai chữ số để được số nhỏ hơn, rồi giải thích bằng hàng đầu tiên mà hai số khác nhau. .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... HẾT 37
- Biên soạn: DeThi.net.vn ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 Môn: Toán - Lớp 4 - Đề số 05 I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án D C A B D B A C Mỗi câu đúng được 0,5 điểm. II. TỰ LUẬN (6 điểm) Câu 9. (2 điểm) Câu/ Đáp án và hướng dẫn chấm Điểm ý a 37 485 + 24 936 = 62 421. Đặt tính đúng hàng và tính đúng: 0,5 điểm. 0,5 b 90 241 − 36 578 = 53 663. Đặt tính đúng hàng và tính đúng: 0,5 điểm. 0,5 c 14 286 × 4 = 57 144. Đặt tính và tính đúng: 0,5 điểm. 0,5 d 76 344 : 6 = 12 724. Đặt tính và tính đúng: 0,5 điểm. 0,5 Câu 10. (1 điểm) Câu/ Đáp án và hướng dẫn chấm Điểm ý An sai ở bước thực hiện 48 − 9 trước phép nhân. Đúng là: 48 − b × 3 = 48 a 0,5 − 9 × 3 = 48 − 27 = 21. Nêu đúng bước sai và tính đúng: 0,5 điểm. b 246 kg = 2 tạ 46 kg; 309 kg = 3 tạ 9 kg. Điền đúng cả hai số đo: 0,5 điểm. 0,5 38
- Biên soạn: DeThi.net.vn Câu 11. (2 điểm) Câu/ Đáp án và hướng dẫn chấm Điểm ý Làm hoa cần: 9 × 4 = 36 (tờ). Làm cờ cần: 10 × 3 = 30 (tờ). Tính đúng hai lượng: 0,5 điểm. Cả hai cần: 36 + 30 = 66 (tờ). Lập phép cộng và tính, a 1 trả lời đúng: 0,5 điểm; áp dụng quy tắc lỗi kéo theo nếu lượng trước bị tính sai. Giấy còn dành cho làm cờ: 68 − 36 = 32 (tờ). Lập phép trừ và tính đúng: 0,5 điểm. Cấp 6 tờ/nhóm cần 6 × 5 = 30 tờ, không vượt 32 tờ và đáp ứng b ít nhất 6 tờ/nhóm. Cấp 7 tờ/nhóm cần 7 × 5 = 35 tờ, vượt 32 tờ. Chọn cấp 1 6 tờ/nhóm; kiểm đúng cả hai đề xuất và điều kiện tối thiểu: 0,5 điểm. Áp dụng lỗi kéo theo riêng từng phần như hướng dẫn chung. Câu 12. (1 điểm) Câu/ Đáp án và hướng dẫn chấm Điểm ý Ví dụ đổi chỗ chữ số 6 và 2 được 24 683. Tự viết đúng số nhỏ hơn 64 283 bằng đúng một lần đổi chỗ hai chữ số: 0,5 điểm. Không đồng ý với Linh; ở hàng chục nghìn, 2 < 6 nên 24 683 < 64 283: 0,5 điểm. Chấp nhận cách 1 đổi khác thỏa yêu cầu và giải thích đúng ở hàng đầu tiên khác nhau. Chỉ ghi không đồng ý, chưa có bằng chứng/lập luận, không được điểm phần phản hồi. Hướng dẫn chung Mỗi câu trắc nghiệm chọn đúng một đáp án được 0,5 điểm; chọn nhiều đáp án hoặc không chọn được 0 điểm. Chấp nhận cách làm đúng khác ở phần tự luận. Điểm thành phần là bội của 0,5. Cộng điểm toàn bài rồi làm tròn một lần đến số nguyên gần nhất; nửa điểm làm tròn lên (ví dụ 6,5 thành 7). Đây là quy ước của bộ đối với cách tổng hợp điểm. Điểm cuối cùng từ 0 đến 10. Ở C11, chỉ trừ điểm tại bước phát sinh lỗi. Một phần 0,5 điểm ở bước sau vẫn được trọn điểm nếu học sinh chọn đúng phép tính, tính đúng theo kết quả sai đã có và kết luận nhất quán, dù kết luận khác đáp án. C11b chấm riêng 0,5 điểm tìm lượng giấy còn lại và 0,5 điểm kiểm hai đề xuất cùng yêu cầu tối thiểu. Nếu lỗi cũ làm cả hai đề xuất đều phù hợp hoặc đều không phù hợp, chấp nhận kết luận nhất quán có phép kiểm đầy đủ; không cho điểm phần có lỗi mới. Không có lập luận theo yêu cầu thì không được điểm phần kiểm đề xuất. Giáo viên sửa lỗi và nhận xét theo bài làm thực tế: kiểm giá trị theo hàng, đọc thước từ vạch 0, thực hiện nhân trước trừ; ở C11 kiểm cả số nhóm, lượng giấy và định mức; ở C12 dùng hàng đầu tiên khác nhau để giải thích. Không dùng một nhận xét chung cho mọi bài. 39
- Biên soạn: DeThi.net.vn MA TRẬN BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 Môn Toán - Lớp 4 - Đề số 06 Thời gian làm bài: 40 phút M2 - M3 - Nội dung đánh giá M1 - TN M1 - TL M2 - TL M3 - TL Tổng TN TN 2 / 1 Đọc, viết và cấu tạo số - - - - - 2 / 1 01, 05 1 / 0,5 2 / 1 So sánh, làm tròn số - - - - 3 / 1,5 04 08a, 08b 1 / 0,5 2 / 1 1 / 1 Phép tính và biểu thức - - - 4 / 2,5 06 07a, 07b 07c 2 / 2 Giải quyết vấn đề - - - - - 2 / 2 10a, 10b 1 / 0,5 2 / 1 Góc và đo góc - - - - 3 / 1,5 03 09a, 09b 1 / 0,5 1 / 1 Đơn vị đo khối lượng - - - - 2 / 1,5 02 11 Tổng 6 / 3 6 / 3 0 / 0 3 / 3 0 / 0 1 / 1 16 / 10 Mỗi ô ghi số nhiệm vụ / điểm; dòng dưới ghi số thứ tự câu/ý. TN: trắc nghiệm nhiều lựa chọn; TL: tự luận. M1, M2, M3: Mức 1, Mức 2, Mức 3. Câu 7 có 3 nhiệm vụ; câu 8, 9, 10 mỗi câu có 2 nhiệm vụ; các câu khác mỗi câu có 1 nhiệm vụ. 11 câu chính, 16 nhiệm vụ đánh giá. TN: 6 câu, 3 điểm (30%); TL: 5 câu chính, 10 nhiệm vụ, 7 điểm (70%). M1: 12 nhiệm vụ, 6 điểm (60%); M2: 3 nhiệm vụ, 3 điểm (30%); M3: 1 nhiệm vụ, 1 điểm (10%). Tỉ lệ tính theo điểm. Tổng: 10 điểm. 40



