Bộ 10 đề thi Toán 3 giữa học kì 1 năm học 2026-2027 có ma trận, bản đặc tả và đáp án
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bộ 10 đề thi Toán 3 giữa học kì 1 năm học 2026-2027 có ma trận, bản đặc tả và đáp án", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
bo_10_de_thi_toan_3_giua_hoc_ki_1_nam_hoc_2026_2027_co_ma_tr.docx
Nội dung text: Bộ 10 đề thi Toán 3 giữa học kì 1 năm học 2026-2027 có ma trận, bản đặc tả và đáp án
- Biên soạn: DeThi.net.vn Câu 5. Khối lập phương dưới đây có bao nhiêu đỉnh? A. 4 B. 6 C. 8 D. 12 Câu 6. Đồng hồ dưới đây chỉ mấy giờ? A. 4 giờ 6 phút B. 5 giờ 30 phút C. 6 giờ 4 phút D. 4 giờ 30 phút Câu 7. Dùng ê ke kiểm tra các góc ở năm đỉnh A, B, C, D, E của hình dưới đây. Hình có bao nhiêu góc vuông? A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 II. TỰ LUẬN (6,5 điểm) Câu 8. (1 điểm) Đặt tính rồi tính. 358 + 126 472 + 65 683 − 247 940 − 315 6
- Biên soạn: DeThi.net.vn Câu 9. (1 điểm) Tìm số thích hợp thay cho dấu “?” trong mỗi phép tính sau. a) ? + 236 = 581 b) 56 : ? = 7 ..................................................................... ..................................................................... ..................................................................... ..................................................................... ..................................................................... ..................................................................... Câu 10. (2 điểm) a) Quan sát hình dưới đây rồi viết Đ vào ô trống nếu khẳng định đúng, viết S nếu khẳng định sai. Q là trung điểm của đoạn thẳng PR. R là trung điểm của đoạn thẳng PT. S là điểm ở giữa hai điểm R và T. Q là điểm ở giữa hai điểm R và S. b) Quan sát hình dưới đây rồi viết tên các hình tam giác và các hình tứ giác có trong hình. Các hình tam giác: ..................................................................................................................... Các hình tứ giác: ....................................................................................................................... Câu 11. (1,5 điểm) Bác Ba có 63 cây giống cà chua. Bác trồng các cây đó thành các luống, mỗi luống 7 cây. Hỏi bác Ba trồng được bao nhiêu luống cà chua? Bài giải .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... 7
- Biên soạn: DeThi.net.vn Câu 12. (1 điểm) Viết tất cả các số có ba chữ số có chữ số hàng trăm là 4 và tổng ba chữ số của số đó bằng 7 (các chữ số có thể giống nhau). Ví dụ: số 425 có tổng ba chữ số là 4 + 2 + 5 = 11. .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... HẾT 8
- Biên soạn: DeThi.net.vn ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 Môn: Toán - Lớp 3 - Đề số 01 I. TRẮC NGHIỆM (3,5 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 Đáp án D C A B C D B Mỗi câu khoanh đúng được 0,5 điểm. II. TỰ LUẬN (6,5 điểm) Câu 8. (1 điểm) Câu/ý Đáp án và hướng dẫn chấm Điểm 358 + 126 = 484; 472 + 65 = 537; 683 − 247 = 436; 940 − 315 = 625. Mỗi phép tính đặt tính đúng (các chữ số cùng hàng thẳng cột) và tính 8 1 đúng được 0,25 điểm. Kết quả đúng nhưng đặt tính sai hàng không được điểm phép tính đó. Câu 9. (1 điểm) Câu/ý Đáp án và hướng dẫn chấm Điểm Số cần tìm là 345 (vì 581 − 236 = 345): 0,5 điểm. Nếu kết quả sai 9a 0,5 nhưng viết đúng phép tính tìm số hạng (581 − 236) thì được 0,25 điểm. Số cần tìm là 8 (vì 56 : 7 = 8): 0,5 điểm. Nếu kết quả sai nhưng viết 9b 0,5 đúng phép tính tìm số chia (56 : 7) thì được 0,25 điểm. Câu 10. (2 điểm) Câu/ý Đáp án và hướng dẫn chấm Điểm S; Đ; Đ; S (theo thứ tự từ trên xuống). Mỗi ô điền đúng được 0,25 điểm. Căn cứ: Q ở giữa P và R nhưng PQ = 2 cm, QR = 5 cm; PR 10a 1 = 2 + 5 = 7 (cm), RT = 4 + 3 = 7 (cm); S nằm giữa R và T trên cùng một đoạn thẳng; Q không nằm giữa R và S (Q ở bên trái R). Hình tam giác: BCE. Hình tứ giác: AECD và ABCD. Viết đúng tên hình tam giác BCE được 0,5 điểm; viết đúng tên mỗi hình tứ giác được 10b 0,25 điểm. Chấp nhận tên đọc các đỉnh theo thứ tự liên tiếp khác (ví dụ 1 EBC, DAEC). Mỗi tên hình viết thêm không có trong hình trừ 0,25 điểm; điểm ý không âm. Câu 11. (1,5 điểm) Câu/ý Đáp án và hướng dẫn chấm Điểm Số luống cà chua bác Ba trồng được là: 63 : 7 = 9 (luống). Đáp số: 9 luống. Câu lời giải phù hợp: 0,5 điểm; phép tính đúng: 0,75 điểm 11 1,5 (thiếu hoặc sai tên đơn vị trong ngoặc trừ 0,25 điểm); đáp số đúng: 0,25 điểm. Chấp nhận câu lời giải khác đúng ý. 9
- Biên soạn: DeThi.net.vn Câu 12. (1 điểm) Câu/ý Đáp án và hướng dẫn chấm Điểm Các số: 403; 412; 421; 430. Mỗi số đúng được 0,25 điểm. Mỗi số viết thêm không thỏa mãn điều kiện trừ 0,25 điểm; điểm câu không âm. Gợi 12 1 ý nhận xét: chữ số hàng chục và hàng đơn vị có tổng bằng 3; xét lần lượt chữ số hàng chục 0; 1; 2; 3 thì chữ số hàng đơn vị là 3; 2; 1; 0. Hướng dẫn chung - Câu trắc nghiệm: khoanh đúng một chữ cái đặt trước đáp án đúng được 0,5 điểm; khoanh nhiều chữ cái hoặc không khoanh được 0 điểm. - Phần tự luận: chấm theo phần học sinh làm đúng; chấp nhận cách làm, cách trình bày đúng khác với đáp án. - Điểm từng ý có thể lẻ đến 0,25. Cộng điểm toàn bài rồi làm tròn một lần đến số nguyên gần nhất; phần lẻ 0,5 làm tròn lên (ví dụ: 7,25 thành 7; 7,5 thành 8; 7,75 thành 8). Đây là quy ước của bộ đề. Điểm bài kiểm tra là số nguyên từ 0 đến 10. - Giáo viên sửa lỗi và nhận xét theo bài làm thực tế của từng học sinh, ví dụ: chỉ ra chỗ quên nhớ hoặc đặt sai hàng khi đặt tính (câu 8); chọn sai phép tính khi tìm thành phần chưa biết (câu 9); nhắc trung điểm phải vừa ở giữa hai điểm vừa chia đoạn thẳng thành hai đoạn dài bằng nhau (ý 10a); nhắc xét cả hình lớn bao ngoài (ý 10b); nhắc ghi tên đơn vị trong bài giải (câu 11); gợi ý xét lần lượt các chữ số để không sót số (câu 12). Không dùng một nhận xét chung cho mọi bài. 10



