10 đề kiểm tra Công nghệ 8 giữa học kì I năm học 2026-2027 kèm bản đặc tả và hướng dẫn chấm

docx 121 trang Hứa Hải Vân 30/10/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "10 đề kiểm tra Công nghệ 8 giữa học kì I năm học 2026-2027 kèm bản đặc tả và hướng dẫn chấm", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docx10_de_kiem_tra_cong_nghe_8_giua_hoc_ki_i_nam_hoc_2026_2027_k.docx

Nội dung text: 10 đề kiểm tra Công nghệ 8 giữa học kì I năm học 2026-2027 kèm bản đặc tả và hướng dẫn chấm

  1. Biên soạn: DeThi.net.vn Câu 8. (0,25 điểm) Hộp chè dạng hình trụ đặt đứng trên bàn có hình chiếu bằng là A. hình chữ nhật B. hình tròn C. hình tam giác cân D. hình vuông Câu 9. (0,25 điểm) Một khối gỗ hình nón được đặt trên giá, trục nằm ngang theo hướng từ trái sang phải. Chiều cao của khối nón thể hiện trên những hình chiếu nào? A. Hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh B. Chỉ trên hình chiếu cạnh C. Hình chiếu đứng và hình chiếu bằng D. Hình chiếu bằng và hình chiếu cạnh Câu 10. (0,25 điểm) Bản vẽ nào sau đây là bản vẽ chi tiết? A. Bản vẽ để chế tạo một chiếc bu lông B. Bản vẽ xe đạp có bảng kê các bộ phận C. Bản vẽ vị trí lắp bánh xe vào xe đẩy D. Bản vẽ cách ghép bản lề vào cánh cửa Câu 11. (0,25 điểm) Trên bản vẽ chi tiết, phần kích thước gồm A. kích thước xác định độ lớn của chi tiết B. kích thước lắp ráp với chi tiết khác C. kích thước khổ giấy và khung tên D. chiều rộng các nét vẽ Câu 12. (0,25 điểm) Muốn tự lắp các tấm gỗ rời thành một chiếc tủ, cần xem bản vẽ nào? A. Bản vẽ chi tiết từng tấm gỗ B. Hình chiếu bằng của mặt tủ C. Bản vẽ chi tiết một con vít D. Bản vẽ lắp của chiếc tủ PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG-SAI (2 điểm) Với mỗi câu, ghi Đúng hoặc Sai cho từng ý a), b), c), d) vào giấy thi. Câu 13. (1,0 điểm) Hình 1 là bản vẽ chi tiết tấm đệm. Hình 1 a) Chi tiết có tên là tấm đệm, được làm bằng nhôm. b) Bản vẽ được vẽ theo tỉ lệ 1:2. c) Kích thước chung của tấm đệm là 96, 44 và 12. d) Tâm lỗ bên phải cách mép phải của tấm 22 mm. 31
  2. Biên soạn: DeThi.net.vn Câu 14. (1,0 điểm) Hình 2 gồm hình vẽ một khối gỗ có lỗ trụ xuyên từ mặt trước ra mặt sau, ba mũi tên chỉ ba hướng chiếu và ba hình chiếu (I), (II), (III) của khối gỗ vẽ tách rời, không đặt theo vị trí trên bản vẽ. Hình 2 a) Mũi tên số 2 chỉ hướng chiếu để nhận được hình chiếu đứng. b) Mặt phẳng hình chiếu cạnh được đặt ở bên trái khối gỗ. c) Hình (III) là hình chiếu cạnh của khối gỗ. d) Trên hình chiếu cạnh, lỗ trụ được thể hiện bằng nét đứt. PHẦN III. TỰ LUẬN (5 điểm) Trình bày lời giải vào giấy thi; ghi rõ phần và số câu. Câu 15. (2,0 điểm) Một khối thép dạng hình hộp chữ nhật, mặt trên có một rãnh hình hộp chữ nhật chạy suốt chiều rộng. Rãnh rộng 20 mm, sâu 12 mm; mép trái của rãnh cách mặt bên trái 28 mm. Hình 3 là hình vẽ khối thép; mũi tên chỉ hướng chiếu từ trước. Hình 3 a) Vẽ ba hình chiếu vuông góc của khối thép theo phương pháp chiếu góc thứ nhất, tỉ lệ 1:2. b) Ghi kích thước trên các hình chiếu vừa vẽ. 32
  3. Biên soạn: DeThi.net.vn Câu 16. (2,0 điểm) Hình 4 là bản vẽ lắp của một bộ kẹp. Đọc bản vẽ theo trình tự đọc bản vẽ lắp và trả lời các câu hỏi sau. Hình 4 a) Cho biết tên sản phẩm, tỉ lệ bản vẽ; tên gọi, số lượng và vật liệu của từng chi tiết. b) Cho biết vị trí của từng chi tiết trong bộ kẹp; kích thước chung của bộ kẹp; kích thước xác định khoảng cách giữa hai má kẹp. Câu 17. (1,0 điểm) Hình 5 là hình chiếu đứng và hình chiếu bằng của một vật thể, vẽ theo phương pháp chiếu góc thứ nhất. Vật thể rộng 30 mm; kích thước này chưa ghi trên hình. Hãy vẽ hình chiếu cạnh của vật thể đặt đúng vị trí và ghi kích thước còn thiếu. Hình 5 HẾT 33
  4. Biên soạn: DeThi.net.vn ĐỀ THAM KHẢO ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ 03 GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 Môn: Công nghệ - Lớp: 8 Phần III chấm theo từng tiêu chí; chấp nhận cách diễn đạt và hình vẽ tương đương đúng; không trừ hai lần cùng một lỗi. Câu vẽ: hình vẽ tay bằng dụng cụ được phép sai lệch nhỏ về độ dài; sai vị trí các hình chiếu thì không cho điểm tiêu chí vị trí nhưng vẫn chấm hình dạng từng hình. Điểm toàn bài là tổng điểm các ý, làm tròn đến một chữ số thập phân. PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đáp án B D B A C D C B C A A D Mỗi câu chọn đúng duy nhất phương án được 0,25 điểm; chọn sai, chọn nhiều phương án hoặc bỏ trống: 0 điểm. PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG-SAI (2 điểm) Câu a b c d 13 S Đ S Đ 14 Đ S S Đ Đ: Đúng; S: Sai. Mỗi ý xác định đúng được 0,25 điểm, chấm độc lập; ý sai hoặc bỏ trống: 0 điểm. Giải thích câu 13: a) Sai. Khung tên ghi tên chi tiết "Tấm đệm" và "Vật liệu: Thép", không phải nhôm. b) Đúng. Khung tên ghi "Tỉ lệ 1:2". c) Sai. Kích thước chung là chiều dài, chiều rộng và chiều dày bao toàn bộ chi tiết: 96, 44 và 8 (chiều dày đọc ở hình chiếu đứng). 12 là đường kính của mỗi lỗ (2ר12). d) Đúng. Tâm lỗ bên trái cách mép trái 18, hai tâm lỗ cách nhau 56, nên tâm lỗ bên phải cách mép phải 96 - 18 - 56 = 22 (mm). Giải thích câu 14: a) Đúng. Mũi tên số 2 chĩa vào mặt trước (mặt có lỗ), tức hướng chiếu từ trước; hướng chiếu từ trước cho hình chiếu đứng. b) Sai. Mặt phẳng hình chiếu cạnh là mặt phẳng bên phải vật thể; hướng chiếu từ trái chiếu vật thể lên mặt phẳng này. c) Sai. Hình chiếu cạnh thể hiện chiều rộng và chiều cao, lỗ là hai nét đứt nằm ngang: đó là hình (I). Hình (III) có cạnh dài bằng cạnh dài của hình (II) (chiều dài khối gỗ) và hai nét đứt thẳng đứng, là hình chiếu bằng. d) Đúng. Lỗ xuyên từ trước ra sau nên nhìn từ trái không thấy lỗ; thành lỗ là đường bao khuất, vẽ bằng nét đứt như ở hình (I). Nếu lỗ xuyên từ trái sang phải thì hình chiếu cạnh mới thấy lỗ là một đường tròn. 34
  5. Biên soạn: DeThi.net.vn PHẦN III. TỰ LUẬN (5 điểm) Câu 15. (2,0 điểm) Lời giải / yêu cầu đạt Điểm a) Hình chiếu đứng: hình chữ nhật 80 × 36, cạnh trên có rãnh rộng 20, sâu 12, mép trái rãnh cách cạnh trái 28; trên giấy theo tỉ lệ 1:2 là 40 × 18 mm, rãnh rộng 10, sâu 6, cách cạnh trái 14. Hình đáp án (gồm cả kích thước của ý b): 0,5 Hình chiếu đứng (trên, trái), hình chiếu cạnh (bên phải), hình chiếu bằng (dưới); hình thu nhỏ, số ghi là kích thước thật Hình chiếu bằng đặt dưới hình chiếu đứng: hình chữ nhật 80 × 40 (trên giấy 40 × 20 mm) có hai nét liền chạy hết chiều rộng ở 28 và 48 tính từ cạnh trái, thể 0,5 hiện hai thành rãnh. Hình chiếu cạnh đặt bên phải hình chiếu đứng: hình chữ nhật 40 × 36 (trên giấy 20 × 18 mm) có một nét đứt nằm ngang ở độ cao 24 (trên giấy 12 mm) thể hiện 0,25 đáy rãnh bị khuất. Ba hình chiếu đặt đúng vị trí, gióng thẳng hàng; vẽ đúng tỉ lệ 1:2; cạnh thấy vẽ 0,25 nét liền đậm, cạnh khuất vẽ nét đứt. b) Ghi đúng ba kích thước bao 80, 40, 36 là kích thước thật (ghi 40, 20, 18 theo độ dài trên giấy thì không cho điểm); mỗi kích thước ghi một lần, không ghi 0,25 đơn vị, đường kích thước, đường gióng đúng quy định. Ghi đúng kích thước rãnh: rộng 20, sâu 12 và vị trí 28 tính từ mặt bên trái. Ghi 0,25 32 tính từ mặt bên phải thay cho 28 cũng được chấp nhận. Câu 16. (2,0 điểm) Lời giải / yêu cầu đạt Điểm a) Tên sản phẩm: bộ kẹp; tỉ lệ 1:1. 0,25 Chi tiết (1): má kẹp cố định, số lượng 1, vật liệu gỗ. 0,25 Chi tiết (2): má kẹp di động, số lượng 1, vật liệu gỗ. 0,25 Chi tiết (3): chốt, số lượng 1, vật liệu thép. 0,25 b) Má kẹp cố định (1) ở bên trái, má kẹp di động (2) ở bên phải. 0,25 35