Đề kiểm tra định kì cuối kì I môn Tiếng Việt Lớp 3 (Kết nối tri thức và cuộc sống) - Năm học 2022-2023 - Trường Tiểu học Thế Giới Trẻ Em (Có đáp án)

doc 7 trang Hải Lăng 18/05/2024 752
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra định kì cuối kì I môn Tiếng Việt Lớp 3 (Kết nối tri thức và cuộc sống) - Năm học 2022-2023 - Trường Tiểu học Thế Giới Trẻ Em (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docde_kiem_tra_dinh_ki_cuoi_ki_i_mon_tieng_viet_lop_3_nam_hoc_2.doc

Nội dung text: Đề kiểm tra định kì cuối kì I môn Tiếng Việt Lớp 3 (Kết nối tri thức và cuộc sống) - Năm học 2022-2023 - Trường Tiểu học Thế Giới Trẻ Em (Có đáp án)

  1. KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ I TRƯỜNG TH THẾ GIỚI TRẺ EM Năm học 2022 - 2023 Họ và tên: . Môn: TIẾNG VIỆT - LỚP 3 Lớp: 3 Thời gian : 70 phút Điểm Nhận xét Đọc: .Viết: Chung: . PHẦN I: KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) I. Đọc thành tiếng (4 điểm) 1- Hình thức kiểm tra: Học sinh bắt thăm phiếu (do giáo viên chuẩn bị) để chọn bài đọc. 2 - Nội dung kiểm tra: Học sinh đọc một đoạn văn hoặc thơ (khoảng 75 tiếng) trong các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 16; sau đó trả lời 1 câu hỏi liên quan đến nội dung đoạn vừa đọc. II. Đọc thầm và làm bài tập (6 điểm) ĐÀN KIẾN CON NGOAN NGOÃN Bà Kiến đã già, một mình ở trong cái tổ nhỏ dưới mô đất chật hẹp, ẩm ướt. Mấy hôm nay, bà đau ốm cứ rên hừ hừ. Đàn kiến con đi ngang qua, thấy vậy bèn giúp đỡ bà. Chúng tha về một chiếc lá vàng mới rụng, cả đàn xúm vào dìu bà ngồi trên chiếc lá đa, rồi lại cùng ghé vai khiêng chiếc lá đến chỗ đầy ánh nắng và thoáng mát. Đàn kiến con lại chia nhau đi tìm nhà mới cho bà Kiến. Chúng xúm vào khiêng chiếc lá, đưa bà Kiến lên một bông hoa hướng dương. Bà Kiến được ở nhà mới, sung sướng quá, nói với đàn kiến con: “Nhờ các cháu giúp đỡ, bà được đi tắm nắng, lại được ở nhà mới cao ráo, đẹp đẽ. Bà thấy khỏe hơn nhiều lắm rồi. Các cháu nhỏ người mà ngoan quá! Bà cảm ơn các cháu thật nhiều!”. Theo MẸ KỂ CON NGHE Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu cho mỗi câu hỏi sau đây:
  2. Câu 1 (0,75 điểm). Cái tổ nhỏ của bà Kiến nằm ở đâu ? A. Dưới mô đất rộng rãi và thoáng mát. B. Dưới mô đất chật hẹp và ẩm ướt. C. Dưới mô đất rộng rãi nhưng ẩm ướt. Câu 2 (0,75 điểm). Đàn kiến con đã làm những gì để giúp đỡ bà Kiến? A. Chúng khiêng bà đến chỗ đầy ánh nắng và thoáng mát. B. Chúng dùng lá đa xây một ngôi nhà mới cho bà Kiến. Chúng chia nhau đi tìm nhà mới cho bà Kiến. C. Tất cả các ý trên. Câu 3 (0,75 điểm). Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ? A. Chúng ta nên giúp đỡ những người gặp khó khăn. B. Chúng ta nên giúp đỡ người già có chỗ ở mới. C. Người già cần ở nơi khô ráo thoáng mát. Câu 4 (0,75 điểm). Em đã từng làm việc gì giúp người gặp khó khăn? Câu 5 (1 điểm). Gạch dưới từ ngữ không thuộc cùng nhóm trong mỗi dãy sau đây : a) Những từ chỉ sự vật ở làng quê: cây đa, bến nước, thân yêu, dòng sông, con đò, mái đình, gắn bó. b) Những từ chỉ tình cảm đối với làng quê: gắn bó, nhớ thương, yêu quý, làng mạc, thương yêu, trồng trọt. Câu 6 (1điểm). Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong các câu sau: a) Chúng em đã học bài làm bài và trực nhật lớp sạch sẽ. b) Các bạn nam đều thích chơi đá bóng đá cầu. Câu 7 (1điểm): Câu văn nào có hình ảnh so sánh? A. Bà Kiến đã già như một cành cây khô. B. Đàn kiến bò ngang qua đường. C. Chiếc lá đa vàng mới rụng xuống.
  3. PHẦN II: KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) I. Chính tả (4 điểm): Nghe - viết “Bàn tay cô giáo” (Tiếng Viết 3 - Tập 1 - Trang 86) từ ( Một tờ giấy đỏ đến hết.) II. Tập làm văn: (6 điểm) Đề bài: Năm nay, bạn thân của em chuyển sang trường khác. Em hãy viết một bức thư thăm hỏi và kẻ tình hình học tập của mình cho bạn biết
  4. ĐÁP ÁN A. PHẦN ĐỌC: ( 10 điểm) I. Đọc thành tiếng ( 4 điểm) - Đọc trôi chảy, lưu loát, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, tốc độ đạt yêu cầu đạt 4 điểm. Tùy theo mức độ đọc của học sinh mà giáo viên cho điểm. II. Đọc thầm ( 6 điểm ) Câu 1 . B (0,75 điểm). Câu 2.C (0,75 điểm). Câu 3.A (0,75 điểm). Câu 4 . Tùy vào câu trả lời của học sinh, gv cho điểm phù hợp. (0,75 điểm). Em giúp họ thức ăn , nước uống. Em quét nhà, dọn dẹp giúp họ. Em rót nước cho họ uống. Em tới thăm họ mỗi ngày. Câu 5, a. Từ thân yêu, gắn bó. ( 0,5 đ ) b ) làng mạc, trồng trọt. ( 0,5 đ ) Câu 6. ( 1 đ ) a) Chúng em đã học bài, làm bài và trực nhật lớp sạch sẽ. b) Các bạn nam đều thích chơi đá bóng, đá cầu. Câu 7 . A ( 1 đ ) Môn tập làm văn. Đầu thư nêu được địa điểm, ngày tháng năm ( 0,5 đ ) Lời xưng hô phù hợp ( 1 đ ) Nội dung thư : Hỏi thăm sức khỏe bạn ( 1 đ ) Thông báo tình hình học tập, sức khỏe của bản thân ( 2 đ ) Cuối thư Nêu được lời chúc, lời chào phù hợp ( 1 điểm ) Kí tên ( 0,5d ) MÔN CHÍNH TẢ 1.Chính t￿: (Nghe- vi￿t) (4 đi￿m) - Toàn bài viết đúng, đúng khoảng cách, đúng độ cao, sạch đẹp cho 4 điểm
  5. -Mỗi lỗi sai trừ 0,25 điểm, cc lỗi trùng nhau chỉ trừ 1 lần. - Toàn bài viết xấu, bẩn trừ 1 điểm.
  6. MA TR￿N Đ￿ KTĐK CU￿I Kì I MÔN TV - L￿P 3. Năm h￿c 2022 - 2023 - Đ￿ 1 Hình thức Mức Mạch kiến Yêu cầu cần đạt Điểm Ghi chú thức Câu TN TL 1 2 3 - tìm hiểu nội dung bài đọc 1 0,75 0,75 0,75 2 0,75 0,75 0,75 3 0,75 0,75 0,75 ĐỌC HIỂU VĂN BẢN - Hiểu ý chính của đoạn văn, nội dung bài. - Biết rút ra bài học, 4 0,7 0,75 0,75 liên hệ với bản thân, 5 thực tiễn bài học. - Tìm đúng từ ngữ không 5 1 1 1 KIẾN cùng nhóm THỨC Biết chấm câu, sử dụng 6 1 1 1 TIẾNG dấu phẩy. ViỆT Tìm được câu văn có 7 1 1 1 hình ảnh so sánh Tổng điểm 2,5 3,5 1,5 3,75 0,75 6