Bộ 10 đề thi Toán 2 giữa học kì 1 có ma trận, bản đặc tả và đáp án năm học 2026-2027
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bộ 10 đề thi Toán 2 giữa học kì 1 có ma trận, bản đặc tả và đáp án năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
bo_10_de_thi_toan_2_giua_hoc_ki_1_co_ma_tran_ban_dac_ta_va_d.docx
Nội dung text: Bộ 10 đề thi Toán 2 giữa học kì 1 có ma trận, bản đặc tả và đáp án năm học 2026-2027
- Biên soạn: DeThi.net.vn Câu 10. (1,5 điểm) Bác Lan cân quả mít và giỏ xoài bằng cân đĩa. Mỗi lần cân, cân đều thăng bằng như hình dưới đây. a) Quả mít cân nặng .......... kg. Giỏ xoài cân nặng .......... kg. b) Quả mít và giỏ xoài, vật nào nặng hơn? Nặng hơn bao nhiêu ki-lô-gam? Vật nặng hơn là: ..................................................................................................................... Phép tính: ............................................................................................................................... Câu 11. (1 điểm) Trong sơ đồ dưới đây, em hãy viết số thích hợp vào hai ô trống. Câu 12. (0,5 điểm) Bạn Hoa đặt tính rồi tính 62 + 3 như sau: Em hãy ghi Đ (đúng) hoặc S (sai) vào ô trống. Nếu bạn làm sai, em hãy nêu chỗ sai và đặt tính lại cho đúng. .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... - Hết - 36
- Biên soạn: DeThi.net.vn ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 Môn: Toán - Lớp 2 - Đề số 04 NGUYÊN TẮC CHẤM CHUNG - Bài kiểm tra chấm theo thang điểm 10. Điểm của mỗi ý chia theo từng bước làm như bảng hướng dẫn chấm (mỗi bước 0,25 hoặc 0,5 điểm). - Học sinh có cách làm khác đúng, phù hợp kiến thức đã học thì cho đủ điểm theo phần tương ứng. - Phần trắc nghiệm: khoanh đúng một chữ cái được 0,5 điểm; khoanh từ hai chữ cái trở lên hoặc không khoanh: 0 điểm. Học sinh gạch bỏ lựa chọn cũ và khoanh lại rõ ràng thì chấm theo lựa chọn cuối cùng. - Điểm bài kiểm tra ghi vào bài là số nguyên (không cho điểm thập phân). Cộng điểm các câu rồi làm tròn một lần theo quy ước của bộ đề này: phần lẻ từ 0,5 trở lên làm tròn lên 1 điểm; phần lẻ dưới 0,5 thì bỏ. Ví dụ: 7,25 ghi 7; 7,5 và 7,75 ghi 8. PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (3 điểm) Mỗi câu đúng được 0,5 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án B C D C B A Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 Lời giải tóm tắt và lỗi thường gặp: Câu Lời giải tóm tắt Lỗi thường gặp Đảo vai trò chữ số hàng chục và hàng đơn vị (60 + 3); coi chữ số Số 36 gồm 3 chục và 6 đơn vị; 3 chục là 30. 1 hàng chục là 3 đơn vị (3 + 6); Vậy 36 = 30 + 6. viết số đơn vị thành số chục (30 + 60). Thêm 1 vào 9 đơn vị được 10, Số liền sau của 39 là số lớn hơn 39 một đơn vị: viết 0 nhưng quên thêm 1 chục 2 39 + 1 = 40 (9 đơn vị thêm 1 đơn vị được 1 (30); nhầm số liền sau với số liền chục, 3 chục thêm 1 chục là 4 chục). trước (38); thêm 1 chục thay cho thêm 1 đơn vị (49). Dùng tên thành phần của phép Trong phép cộng 52 + 14 = 66: 52 và 14 là số trừ cho phép cộng; gọi kết quả 3 hạng, 66 là tổng. của phép cộng là hiệu; nhầm vị trí của tổng. Cộng thay vì trừ (88); chỉ trừ ở hàng đơn vị, quên trừ hàng chục Hàng đơn vị: 5 − 3 = 2; hàng chục: 7 − 1 = 6. 4 (72); trừ sai hàng: lấy 5 − 1 ở Vậy 75 − 13 = 62. hàng đơn vị và 7 − 3 ở hàng chục (44). 37
- Biên soạn: DeThi.net.vn Câu Lời giải tóm tắt Lỗi thường gặp Chọn lại số 1 đã có trong cách Tách 8 = 1 + 7. Ta có 9 + 8 = 9 + 1 + 7 = 10 + tách; giữ nguyên số hạng 8, 5 7 = 17. Số cần điền là 7. không tách; viết kết quả 17 của phép cộng thay cho phần còn lại. Bình thứ nhất rót được 8 ca 1 l, đựng 8 l nước; Đếm thiếu một ca; nhầm hàng ca bình thứ hai rót được 5 ca 1 l, đựng 5 l nước. 8 l của hai bình; thấy hai bình vẽ 6 nhiều hơn 5 l nên bình thứ nhất đựng nhiều giống nhau nên cho là đựng bằng nước hơn. nhau mà không đếm số ca. PHẦN II. TỰ LUẬN (7 điểm) Câu 7. (1 điểm) Ý Đáp án, lời giải Hướng dẫn chấm Điểm a 7 + 4 = 11 Tính đúng kết quả 11 0,25 b Vì 7 + 4 = 11 nên 11 − 7 = 4 Tính đúng kết quả 4 0,25 c 9 + 6 = 15 Tính đúng kết quả 15 0,25 d Vì 9 + 6 = 15 nên 15 − 9 = 6 Tính đúng kết quả 6 0,25 Lưu ý khi chấm: - Chỉ chấm kết quả từng phép tính; học sinh có thể dựa vào phép cộng ở ý a, c để tìm kết quả ý b, d. - Kết quả sai thì không cho điểm ý đó; không trừ điểm vì không ghi bước tính. Lỗi thường gặp: Đếm tiếp, đếm lùi thiếu hoặc thừa một (7 + 4 = 10; 11 − 7 = 5); tách số sai khi làm tròn 10; chưa dùng quan hệ giữa phép cộng và phép trừ cùng bộ số. Câu 8. (1,5 điểm) Ý Đáp án, lời giải Hướng dẫn chấm Điểm Viết 61 dưới 27 sao cho các chữ số Đặt tính đúng (chữ số cùng hàng 0,25 cùng hàng thẳng cột. 7 cộng 1 bằng 8, thẳng cột, có dấu + và gạch ngang) a viết 8; 2 cộng 6 bằng 8, viết 8. Vậy 27 + 61 = 88. Tính đúng kết quả 88 0,25 5 trừ 4 bằng 1, viết 1; 9 trừ 3 bằng 6, Đặt tính đúng 0,25 b viết 6. Vậy 95 − 34 = 61. Tính đúng kết quả 61 0,25 Viết 5 thẳng cột với 8 ở hàng đơn vị. Đặt tính đúng (5 thẳng cột với 8) 0,25 c 8 trừ 5 bằng 3, viết 3; hạ 4, viết 4. Vậy 48 − 5 = 43. Tính đúng kết quả 43 0,25 Lưu ý khi chấm: - Học sinh không đặt tính mà chỉ ghi kết quả đúng: cho 0,25 điểm mỗi phép. - Ý c: đặt 5 thẳng cột với 4 ở hàng chục thì không cho điểm đặt tính của ý c. Lỗi thường gặp: Đặt số có một chữ số thẳng cột với hàng chục (ý c); trừ chữ số bé cho chữ số lớn ở cùng hàng; quên viết dấu phép tính. 38
- Biên soạn: DeThi.net.vn Câu 9. (1,5 điểm) Ý Đáp án, lời giải Hướng dẫn chấm Điểm Bài giải Viết câu lời giải phù hợp 0,5 Số cây nhãn hơn số cây vải là: Viết đúng phép tính 47 − 26 0,5 47 − 26 = 21 (cây) Tính đúng kết quả 21 0,25 Đáp số: 21 cây. Viết đúng đáp số 0,25 Lưu ý khi chấm: - Câu lời giải khác phù hợp (ví dụ: “Số cây nhãn nhiều hơn số cây vải là:”) vẫn cho đủ điểm. - Thiếu hoặc sai tên đơn vị ở phép tính hoặc đáp số: trừ 0,25 điểm cho cả câu (không trừ quá một lần); các dòng điểm trong bảng không trừ thêm vì lỗi này. - Viết phép cộng 47 + 26 (gộp hai số thay vì tìm phần hơn): không cho điểm phép tính, kết quả và đáp số; câu lời giải phù hợp vẫn được 0,5 điểm. - Phép tính đúng nhưng tính sai kết quả: không cho điểm kết quả; đáp số ghi theo kết quả đã tính thì không cho điểm đáp số. Lỗi thường gặp: Thấy hai số rồi cộng (47 + 26); câu lời giải không khớp câu hỏi; quên tên đơn vị “cây” trong phép tính hoặc đáp số. Câu 10. (1,5 điểm) Ý Đáp án, lời giải Hướng dẫn chấm Điểm Quả mít: 5 kg + 5 kg + 1 kg = 11 kg. Quả mít: viết đúng 11 0,25 a Giỏ xoài: 5 kg + 2 kg + 1 kg = 8 kg. Giỏ xoài: viết đúng 8 0,25 Quả mít nặng hơn giỏ xoài. Nêu đúng quả mít nặng hơn 0,25 b 11 kg − 8 kg = 3 kg Viết đúng phép tính 11 − 8 0,5 Quả mít nặng hơn giỏ xoài 3 kg. Tính đúng kết quả 3 0,25 Lưu ý khi chấm: - Thiếu hoặc sai tên đơn vị ở phép tính hoặc đáp số: trừ 0,25 điểm cho cả câu (không trừ quá một lần); các dòng điểm trong bảng không trừ thêm vì lỗi này. - Ý b viết 11 − 8 = 3 (kg) vẫn tính là phép tính và kết quả đúng. - Ý a sai nhưng ý b so sánh và tính đúng theo các số học sinh đã viết ở ý a: cho tối đa 0,5 điểm ý b. Lỗi thường gặp: Đếm số quả cân (3 quả và 3 quả) rồi cho rằng hai vật nặng bằng nhau; cộng sai các quả cân; chọn phép cộng 11 + 8 khi hỏi nặng hơn bao nhiêu; viết phép tính thiếu tên đơn vị kg. 39
- Biên soạn: DeThi.net.vn Câu 11. (1 điểm) Ý Đáp án, lời giải Hướng dẫn chấm Điểm Ô giữa: 5 + 9 = 14, thử lại 14 − 9 = 5. Viết đúng số ở ô giữa là 14 0,5 Ô đầu: 14 − 8 = 6, thử lại 6 + 8 = 14. Viết đúng số ở ô đầu là 6 0,5 Viết 6 vào ô đầu, 14 vào ô giữa. Lưu ý khi chấm: - Học sinh thử chọn số rồi tính xuôi để kiểm tra, viết đúng hai số: cho đủ điểm. - Số ở ô giữa sai nhưng số ở ô đầu đúng theo số ở ô giữa đã viết (bằng số đó trừ 8): cho 0,25 điểm phần ô đầu. Lỗi thường gặp: Tính xuôi từ số cuối (5 + 8 = 13; 13 − 9 = 4) thay vì tính ngược; dùng nguyên phép tính trên mũi tên khi đi ngược (ô giữa ghi 5 − 9 hoặc 13); tìm đúng ô giữa nhưng cộng 8 thay vì trừ 8 ở ô đầu (14 + 8 = 22). Câu 12. (0,5 điểm) Ý Đáp án, lời giải Hướng dẫn chấm Điểm Ghi S. Ghi S và nêu được chỗ sai: 3 phải 0,25 Chỗ sai: bạn đặt 3 thẳng cột với 6 nên thẳng cột với 2 ở hàng đơn vị đã cộng 3 vào hàng chục; phải đặt 3 thẳng cột với 2 ở hàng đơn vị. Đặt tính lại đúng và tính đúng kết 0,25 Đặt tính lại: 2 cộng 3 bằng 5, viết 5; quả 65 hạ 6, viết 6. Vậy 62 + 3 = 65. Lưu ý khi chấm: - Chỗ sai diễn đạt khác nhưng đúng ý (ví dụ: “bạn đặt số 3 sai hàng”, “3 phải viết dưới 2”) vẫn cho điểm. - Ghi S nhưng không nêu được chỗ sai: không cho điểm dòng thứ nhất; đặt tính lại đúng vẫn được 0,25 điểm. Lỗi thường gặp: Ghi Đ vì chỉ thấy phép cộng đã có kết quả; ghi S nhưng không chỉ ra lỗi đặt lệch cột; khi tính lại vẫn đặt 3 dưới 6. NHẬN XÉT BÀI LÀM - Giáo viên sửa lỗi trực tiếp trên bài, ghi nhận xét ngắn theo bài làm thực tế: nêu điều học sinh làm tốt và một lỗi cần khắc phục. - Gợi ý: căn cứ mục Lỗi thường gặp của từng câu để chỉ rõ lỗi (ví dụ: quên chuyển sang chục mới khi tìm số liền sau; đặt tính chưa thẳng cột; chọn phép cộng ở bài toán hơn, kém nhau bao nhiêu; đếm số quả cân thay vì cộng số ki-lô-gam; tính xuôi thay vì tính ngược ở sơ đồ phép tính). 40



