Bộ 10 đề kiểm tra Ngữ văn Lớp 6 giữa học kì 1 năm học 2026-2027 có ma trận, bản đặc tả và đáp án
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bộ 10 đề kiểm tra Ngữ văn Lớp 6 giữa học kì 1 năm học 2026-2027 có ma trận, bản đặc tả và đáp án", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
bo_10_de_kiem_tra_ngu_van_lop_6_giua_hoc_ki_1_nam_hoc_2026_2.docx
Nội dung text: Bộ 10 đề kiểm tra Ngữ văn Lớp 6 giữa học kì 1 năm học 2026-2027 có ma trận, bản đặc tả và đáp án
- Biên soạn: DeThi.net.vn Câu 4. (0,5 điểm) Đáp án: C Đáp án C. So sánh chuyển cảm giác dễ chịu về không gian thành cảm nhận nơi nương tựa đầy yêu thương. A thu hẹp vào nhiệt độ, B/D trái mạch cảm xúc; không yêu cầu chỉ gọi tên so sánh. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Chọn C: 0,5 điểm; chọn sai, nhiều phương án hoặc bỏ trống: 0. 0,5 Câu 5. (1,0 điểm) Danh từ trung tâm: ngày; phần phụ trước: những. Thuở nhỏ là phần phụ sau, không phải điều câu hỏi yêu cầu. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Nêu đúng danh từ trung tâm ngày: 0,5; sai hoặc không nêu: 0. 0,5 Nêu đúng phần phụ trước những: 0,5; sai hoặc không nêu: 0. 0,5 Câu 6. (1,0 điểm) Sức vóc của Thanh đã lớn nhưng trong tình cảm chàng vẫn là đứa cháu được bà quan tâm. Bà sửa chiếu, xếp gối để cháu nghỉ hoặc hỏi việc ăn, giục rửa mặt, định hái rau nấu canh; những việc ấy chăm chút nhu cầu của cháu, cho chàng cảm giác có người lo lắng, bảo bọc. Che chở ở đây là tình thương và chăm sóc, không phải ai khỏe hơn. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Giải thích được vóc dáng trưởng thành không làm mất nhu cầu/cảm giác được bà yêu thương, bảo bọc: 0,5; hiểu đúng hướng tình cảm nhưng chưa làm rõ quan hệ 0,5 với sức vóc: 0,25; chỉ nhắc hai dáng người hoặc suy bà khỏe hơn: 0. Liên hệ một việc bà làm và giải thích việc ấy đem lại cảm giác được chăm sóc cho Thanh: 0,5; liên hệ đúng nhưng giải thích còn sơ lược: 0,25; chỉ trích/kể 0,5 việc, không lí giải quan hệ: 0. Câu 7. (1,0 điểm) Ví dụ: Thanh nghe theo lời bà khi đi rửa mặt. “Đành phục tùng” gợi sự miễn cưỡng, chịu khuất phục; đoạn kể Thanh cười nói rồi làm theo sự quan tâm của bà, không có căn cứ về cưỡng ép. Có thể thay bằng vui vẻ nghe lời/nghe lời/làm theo lời; không bắt thêm vui vẻ nếu học sinh muốn giữ mức suy luận thận trọng. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Viết lại câu với từ/cụm từ chỉ làm theo lời bà, phù hợp tình cảm và không thêm chi tiết vô căn cứ: 0,5; cách thay đúng hướng nhưng câu còn thiếu hoặc chưa rõ: 0,5 0,25; giữ sắc thái cưỡng ép/sai nghĩa: 0. 61
- Biên soạn: DeThi.net.vn Nội dung / mức đáp ứng Điểm Giải thích được sắc thái miễn cưỡng/khuất phục của cách cũ và vì sao không phù hợp quan hệ chăm sóc trong đoạn: 0,5; mới giải thích một phía: 0,25; chỉ nói hay 0,5 hơn/đúng hơn, không căn cứ: 0. Câu 8. (1,0 điểm) Cách kể giữ diễn biến chính nhưng làm mờ sự chăm chút và cảm nhận bên trong. Có thể giữ việc bà sửa chiếu, xếp gối vì bộc lộ tình thương qua việc nhỏ; giữ “Chàng thấy mình bé quá” vì cho biết đáp ứng tình cảm của cháu. Cũng chấp nhận lời bà hỏi ăn/lo trời nắng và việc Thanh nghe lời, hoặc hai chi tiết khác nếu lí giải vai trò riêng. Không buộc phải chọn một chi tiết của mỗi người, nhưng hai chi tiết cần bổ sung những nét có ý nghĩa cho tình cảm. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Đánh giá được cách kể chỉ giữ diễn biến mà làm mờ chiều sâu tình cảm và chọn chi tiết thứ nhất với lí giải vai trò của nó: 0,5; có đánh giá và chi tiết phù hợp 0,5 nhưng lí giải sơ lược: 0,25; chỉ phủ định/chép chi tiết: 0. Chọn chi tiết thứ hai, lí giải được nét tình cảm nó bổ sung vào cách kể, có phân biệt với đóng góp của chi tiết thứ nhất: 0,5; đúng hướng nhưng còn chung/lặp lí 0,5 do: 0,25; chỉ kể/trích hoặc không có: 0. PHẦN II. VIẾT (4 điểm) Câu 9. (4,0 điểm) Có thể xúc động trước cả gia đình nhanh chóng cứu giúp người xa lạ: ông vớt người, giục con nhóm lửa, ông và vợ cùng hơ ấm, rồi hỏi han, mời ở cùng. Những hành động được kể liên tiếp làm hiện lên sự khẩn trương, ân cần; lời mời cơm rau đạm bạc gợi sự chia sẻ chân thành. Có thể cảm nhận niềm nhẹ nhõm khi Vân Tiên tỉnh lại, từ đó biết quý lòng nhân ái. Không bắt phân tích cả đoạn, thuật lại toàn truyện, kiến thức lục bát, thân thế tác giả hoặc cho rằng cách cứu người cổ là hướng dẫn sơ cứu hiện nay. Chấp nhận cảm xúc khác có căn cứ trong đoạn. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm C1. Viết thành một đoạn thể hiện cảm xúc: 0,5; nhận ra hướng biểu cảm nhưng hình thức đoạn chưa thống nhất: 0,25; chỉ liệt kê ý hoặc không phải đoạn cảm 0,5 xúc: 0. Không trừ theo số câu. C2. Xác định đúng đoạn thơ và hướng cảm xúc về sự chăm sóc của gia đình ông chài: 0,5; đúng đối tượng nhưng hướng cảm xúc còn mờ: 0,25; lạc đoạn/hiểu trái 0,5 nội dung: 0. Không bắt ghi tên tác phẩm nếu nội dung nhận diện rõ; không chấm lại căn cứ triển khai của C3. 62
- Biên soạn: DeThi.net.vn Nội dung / mức đáp ứng Điểm C3. Triển khai (cộng ba phần): (a) Chọn chi tiết đúng và nói rõ nét khiến mình chú ý: 0,5; chỉ nhắc chi tiết: 0,25; sai/không có: 0. (b) Lí giải cảm xúc gắn với ý nghĩa chi tiết: 0,5; mới gọi tên cảm xúc cạnh chi tiết: 0,25; cảm xúc không có căn cứ: 0. (c) Lí giải tác dụng của hình ảnh miêu tả hoặc sự việc được kể đối với 1,5 tình cảm/cảm xúc: 0,5; đã nhận xét đúng nhưng chung, chưa làm rõ cách biểu đạt: 0,25; chỉ kể lại/gọi tên kể, tả hoặc không có: 0. Một chi tiết có thể làm căn cứ cho các thao tác khác nhau, không cho điểm lặp cùng một lời khen. C4. Liên kết (chọn một mức): 0,75 nếu các ý phát triển theo trọng tâm cảm xúc, nối tự nhiên và có khép lại phù hợp; 0,5 nếu theo dõi được mạch nhưng còn một 0,75 chỗ đột ngột/lặp; 0,25 nếu chủ yếu đặt các ý cạnh nhau, chưa phát triển mạch; 0 nếu rời rạc, khó theo dõi. Không trừ lại độ sơ lược chi tiết đã xét ở C3. C5. Diễn đạt (mỗi phần đạt 0,25): dùng từ, câu rõ nghĩa; chính tả và dấu câu nhìn chung đúng, lỗi rải rác không cản hiểu; có lựa chọn từ ngữ/cách đặt câu tự 0,75 nhiên, phù hợp cảm xúc, không chỉ lặp một khuôn câu. Chấm biểu hiện thực có, không hạ điểm chỉ vì đoạn ngắn, không đòi văn cầu kì. Bỏ trống: 0. 63
- Biên soạn: DeThi.net.vn MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I Môn Ngữ văn - Lớp 6 - Năm học 2026-2027 - Đề số 07 Thời gian làm bài: 90 phút Mức độ nhận thức Kĩ Nội dung/đơn vị kiến Chỉ TT Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tổng năng thức tiêu TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL Số Đọc - 1 (C1) - 1 (C4) - - - 1 (C6) 3 1 Truyện ngôi thứ nhất câu/ý hiểu Điểm 0 1 0 1 0 0 0 1 3 (30%) Số Đọc - 1 (C2) - - - - - - 1 1 Từ ghép và từ láy câu/ý hiểu Điểm 0 1 0 0 0 0 0 0 1 (10%) Số Đọc Mở rộng chủ ngữ bằng - - - 1 (C3) - - - - 1 1 câu/ý hiểu cụm danh từ Điểm 0 0 0 1 0 0 0 0 1 (10%) Số Đọc - - - - - 1 (C5) - - 1 1 Biện pháp nhân hóa câu/ý hiểu Điểm 0 0 0 0 0 1 0 0 1 (10%) Cộng Đọc hiểu Điểm 0 2 0 2 0 1 0 1 6 (60%) Số - - - 1 (C7*) - 1 (C7*) - - 1 2 Viết Kể lại một trải nghiệm câu/ý Điểm 0 0 0 1 0 3 0 0 4 (40%) Cộng Viết Điểm 0 0 0 1 0 3 0 0 4 (40%) Số Tổng số câu/ý - 2 - 3* - 2* - 1 7 câu/ý 64
- Biên soạn: DeThi.net.vn Mức độ nhận thức Kĩ Nội dung/đơn vị kiến Chỉ TT Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tổng năng thức tiêu TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL Tổng điểm Điểm 0 2 0 3 0 4 0 1 10 (100%) Tỉ lệ theo mức % 20% 30% 40% 10% 100% Ghi chú: TNKQ: trắc nghiệm nhiều lựa chọn; TL: tự luận. C là số câu, chữ a, b... là ý. *: câu/ý có điểm ở nhiều mức; chỉ tính một lần trong tổng số câu/ý. Điểm từng mức là phần điểm của câu/ý, không phải toàn bộ điểm lặp lại. 65



