Đề thi thử theo cấu trúc đề minh họa kỳ thi THPT Quốc gia năm 2021 môn Giáo dục công dân (Có đáp án)

docx 32 trang hoanvuK 07/01/2023 1860
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề thi thử theo cấu trúc đề minh họa kỳ thi THPT Quốc gia năm 2021 môn Giáo dục công dân (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxde_thi_thu_theo_cau_truc_de_minh_hoa_ky_thi_thpt_quoc_gia_na.docx

Nội dung text: Đề thi thử theo cấu trúc đề minh họa kỳ thi THPT Quốc gia năm 2021 môn Giáo dục công dân (Có đáp án)

  1. ĐỀ THI THỬ THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA KỲ (ĐỀ 1) THI THPT QUỐC GIA NĂM 2021 Môn: GIÁO DỤC CÔNG DÂN Thời gian làm bài: 50 phút (Không kể thời gian giao đề) Câu 81. Cá nhân, tổ chức sử dụng pháp luật là làm những việc mà pháp luật A. quy định làm. B. chưa thông qua. C. cho phép làm. D. đã bắt buộc. Câu 82. Vi phạm dân sự là hành vi xâm phạm tới các quan hệ tài sản và quan hệ A. công vụ. B. nhân thân. C. lao động. D. kỉ luật. Câu 83. Vi phạm hành chính là hành vi vi phạm pháp luật có mức độ nguy hiểm cho xã hội thấp hơn tội phạm, xâm phạm các A. quy chế đơn vị sản xuất. B. quy tắc quản lí nhà nước. C. quy chuẩn sử dụng chuyên gia. D. quy ước trong các doanh nghiệp. Câu 84. Một trong những nội dung cơ bản của bình đẳng trước pháp luật là công dân bình đẳng về A. thu chi cá nhân. B. thực hiện nghĩa vụ. C. trợ cấp xã hội. D. nguồn quỹ phúc lợi. Câu 85. Quyền bình đẳng giữa vợ và chồng được thể hiện trong quan hệ nhân thân và A. lễ nghi. B. huyết thống. C. tài sản. D. thói quen. Câu 86. Công dân được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc về tiền công và bảo hiểm xã hội là thể hiện nội dung quyền bình đẳng trong lao động giữa A. lao động nam và lao động nữ. B. chủ đầu tư và người quản lý. C. nhà sản xuất và các đối tác. D. người lao động và người đại diện. Câu 87. Nội dung nào dưới đây không thể hiện bình đẳng trong kinh doanh? A. Tự do lựa chọn ngành, nghề. B. Chủ động mở rộng quy mô. C. Hợp tác cạnh tranh lành mạnh. D. Cấp vốn cho mọi doanh nghiệp. Câu 88. Theo quy định của pháp luật, việc bắt người phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã thì ai cũng có quyền bắt và giải lên cơ quan nhà nước có A. ủy quyền. B. thẩm quyền. C. nhân chứng. D. bị cáo. Câu 89. Đe dọa giết người là vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về A. danh dự nhân phẩm. B. tính mạng, sức khỏe. C. tự do thông tin. D. bí mật đời tư. Câu 90. Công dân trình bày sáng kiến hợp lí hóa sản xuất trong cuộc họp là thể hiện quyền A. chuyển giao công nghệ. B. đề cao năng lực. C. tự do ngôn luận. D. tự do sản xuất. Câu 91. Theo quy định của pháp luật, mọi công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên không bị pháp luật cấm đều có quyền A. bầu cử. B. ứng cử. C. được đề cử. D. tự ứng cử. Câu 92. Việc làm nào dưới đây không được nhân dân ở xã giám sát kiểm tra? A. Hoạt động nghiên cứu khoa học. B. Phẩm chất đạo đức cán bộ. C. Thu chi các loại quỹ, lệ phí. D. Giải quyết khiếu nại, tố cáo. Câu 93. Khi báo cho cơ quan có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của người khác là công dân đã thực hiện quyền A. khiếu nại. B. khiếu kiện. C. tố tụng. D. tố cáo. Câu 94. Những người học giỏi, có năng khiếu, đạt giải trong các kì thi quốc tế được ưu tiên tuyển chọn vào các trường đại học là nội dung quyền được A. phát triển. B. chỉ định. C. giám sát. D. phán quyết. Câu 95. Mọi công dân đều có quyền nghiên cứu khoa học công nghệ là nội dung của quyền A. sáng tạo. B. học tập. C. phát triển. D. thông tin. Câu 96. Nhà nước áp dụng biện pháp hỗ trợ tiền điện sinh hoạt cho các hộ nghèo là thực hiện nội dung của pháp luật về A. điều tiết thu nhập của cá nhân. B. phát triển các lĩnh vực xã hội. C. điều tiết tình trạng cung vượt cầu. D. phát triển quy mô ngành năng lượng. Câu 97. Quá trình sản xuất của cải vật chất là sự kết hợp giữa sức lao động, tư liệu lao động và A. đối tượng lao động. B. công cụ sản xuất. C. kết cấu hạ tầng. D. hệ thống bình chứa.
  2. Câu 98. Trong nền kinh tế hàng hóa, một trong những chức năng của thị trường là A. duy trì mức độ lạm phát. B. khách quan. C. đầu cơ tích trữ hàng hóa. D. thông tin. Câu 99. Một trong những tác động của quy luật giá trị đối với người sản xuất hàng hóa là A. phân hóa giàu, nghèo. B. san bằng lợi nhuận bình quân. C. chia đều lãi suất định kì. D. xóa bỏ cạnh tranh. Câu 100. Trên thị trường, khi giá cả tăng lên, cầu về hàng hóa sẽ có xu hướng A. giảm xuống. B. không tăng. C. triệt tiêu. D. tăng lên. Câu 101. Công dân không tuân thủ pháp luật khi A. vượt biên trái phép. B. kê khai thu nhập. C. giải quyết li hôn. D. chuyển quyền nhân thân . Câu 102. Người có năng lực trách nhiệm pháp lí vi phạm pháp luật hình sự khi thực hiện hành vi nào sau đây? A. Bí mật giải cứu con tin. B. Giúp đỡ phạm nhân vượt ngục. C. Đồng loạt khiếu nại tập thể. D. Truy tìm chứng cứ vụ án. Câu 103. Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm hành chính khi thực hiện hành vi nào sau đây? A. Không giao hàng theo hợp đồng. B. Tổ chức đánh bạc quy mô lớn. C. Từ chối nhận di sản thừa kế. D. Điều khiển xe máy vượt đèn đỏ. Câu 104. Công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện việc làm nào dưới đây? A. Chia đều thu nhập. B. Thừa kế thài sản. C. Nộp thuế đầy đủ. D. Công khai đời tư. Câu 105. Vợ, chồng có hành vi nào dưới đây là vi phạm quyền bình đẳng trong quan hệ tài sản? A. Tự ý rút tiền tiết kiệm chung. B. Tự thanh toán các khoản nợ. C. Chuyển sang làm công việc mới. D. Tích cực làm thêm ngoài giờ. Câu 106. Theo quy định của pháp luật, việc khám chỗ ở của người nào đó được tiến hành khi phát hiện ở đó có A. người chưa thi hành án. B. mẫu vật di chỉ khảo cổ. C. dấu hiệu vi phạm dân chủ. D. tội phạm đang lẩn trốn. Câu 107. Công dân vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín khi thực hiện hành vi nào sau đây? A. Đề xuất ứng dụng dịch vụ truyền thông. B. Tự ý tiêu hủy thư tín của người khác. C. Công khai hộp thư điện tử của bản thân. D. Chia sẻ thông tin kinh tế toàn cầu. Câu 108. Công dân được thực hiện quyền bầu cử trong trường hợp người đó A. bị bệnh tâm thần. B. đang bị phạt tù. C. dưới mười tám tuổi. D. mắc bệnh hiểm nghèo. Câu 109. Công dân được sử dụng quyền khiếu nại trong trường hợp nào dưới đây? A. Nhận tiền đền bù không đầy đủ. B. Chứng kiến cán bộ xã nhận hối lộ. C. Phát hiện đường dây mua bán người. D. Đưa tin sai về dịch bệnh covid 19. Câu 110. Nội dung nào dưới đây không thuộc quyền học tập của công dân? A. Học theo sự ủy quyền. B. Học từ thấp đến cao. C. Học bằng nhiều hình thức khác nhau. D. Học bất cứ ngành, nghề nào. Câu 111. Anh H cùng người dân xã X không săn bắt, buôn bán và sử dụng động vật nằm trong danh mục cấm. Anh H đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây? A. Sử dụng pháp luật. B. Tuân thủ pháp luật. C. Áp dụng pháp luật. D. Phổ biến pháp luật. Câu 112. Cán bộ huyện X là anh T đã nhận 50 triệu đồng và làm giả hồ sơ để giúp ông M được hưởng chế độ trợ cấp đặc biệt. Anh T đã vi phạm pháp luật nào sau đây? A. Hình sự và dân sự. B. Dân sự và hành chính. C. Kỉ luật và dân sự. D. Hình sự và kỉ luật. Câu 113. Sau khi thuê nhà trọ, phát hiện bể nước của ông T chủ nhà bị rò rỉ, anh S đã phá bỏ và xây lại bể nước mới để dùng. Phát hiện sự việc, ông T cùng với con trai là anh V đã đánh anh S gãy tay. Anh S vi phạm pháp luật nào sau đây? A. Hành chính. B. Hình sự. C. Kỉ luật. D. Dân sự. Câu 114. Công ty G quyết định sa thải và yêu cầu anh T phải nộp bồi thường vì anh T tự ý nghỉ việc không có lí do khi chưa hết hạn hợp đồng. Quyết định của công ty G không vi phạm quyền bình đẳng trong lao động ở nội dung nào dưới đây? A. Giao kết hợp đồng lao động. B. Thực hiện quyền lao động.
  3. C. Tổ chức điều hành lao động. D. Tìm kiếm lựa chọn việc làm. Câu 115. Anh M tự ý dùng tiền tiết kiệm chung của hai vợ chồng đầu tư cổ phiếu. Bị vợ là chị K kịch liệt phản đối, anh M thường xuyên xúc phạm chị. Anh M không thực hiện quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nào dưới đây? A. Nuôi dưỡng và tình cảm. B. Lao động và tài chính. C. Nhân thân và tài sản. D. Hành chính và dân sự. Câu 116. Vì không hài lòng về tiền bồi thường đất, ông H xông vào nhà ông B xúc phạm và đánh ông B gãy tay. Ông H không vi phạm quyền nào dưới đây của công dân? A. Bất khả xâm phạm về chỗ ở. B. Được pháp luật bảo hộ về danh dự. C. Được pháp luật bảo hộ về sức khỏe. D. Bất khả xâm phạm về thân thể. Câu 117. Anh P kinh doanh dược phẩm đã nhờ và được chị B, chủ một phòng khám tư nhân đồng ý bán giúp 50 hộp thuốc tăng chiều cao do anh sản xuất nhưng chưa được cấp phép lưu hành. Đang tư vấn cho khách về cách sử dụng thuốc, chị B bị thanh tra liên ngành phát hiện và tịch thu 50 hộp thuốc.Vì chị B khai báo anh P là chủ nhân của số thuốc này, anh P bị cán bộ chức năng là ông C lập biên bản và ra quyết định xử phạt. Biết chuyện, chị H đã thông tin sự việc trên trong cuộc họp tổ dân phố. Những ai sau đây không tuân thủ pháp luật? A. Anh P, chị H và ông C. B. Chị H và anh P. C. Anh P và chị B. D. Anh P, chị B và chị H. Câu 118. Mặc dù xe khách đã hết chỗ ngồi nhưng anh K là tài xế vẫn cho chị H cùng chồng là anh Q lên xe. Bị ép phải ngồi ghép ghế để nhường chỗ cho chị H, anh P là hành khách kịch liệt phản đối, đòi lại tiền vé và bị anh T phụ xe nhổ bã kẹo cao su vào mặt. Do anh N không cho ngồi cùng ghế nên anh Q đã đấm vào mặt anh N. Những ai dưới đây phải chịu trách nhiệm pháp lí? A. Anh K, anh P và anh T. B. Anh K, anh T, anh Q và anh N. C. Anh T, anh P và anh Q. D. Anh K, anh T và anh Q. Câu 119. Thấy chị K thường xuyên đi muộn nhưng cuối năm vẫn được khen thưởng hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Chị X nghi ngờ chị K có quan hệ tình cảm với giám đốc Q nên báo cho vợ giám đốc là chị G biết. Do ghen tuông, chị G yêu cầu Trưởng phòng V theo dõi chị K và bắt chồng đuổi việc chị K. Nể vợ, Giám đốc Q ngay lập tức sa thải chị K. Những ai dưới đây đã vi phạm quyền bình đẳng trong lao động? A. Chị G và chị K. B. Giám đốc Q, anh V và chị K. C. Chị K, chị G và giám đốc Q. D. Giám đốc Q và chị K. Câu 120. Bắt quả tang chị H đang lấy trộm điện thoại của mình tại phòng khách gia đình, anh K cùng vợ là chị V bắt và giam chị H vào nhà kho gia đình. Biết chuyện, chồng của chị H là anh T cầm theo hung khí đến nhà anh K đe dọa thì bị ông N bố của anh K đánh phải nhập viện điều trị. Những ai dưới đây không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân? A. Ông N, chị H và anh T. B. Ông N, anh K và chị V. C. Anh V và anh T. D. Anh K, anh T và chị V. Hết ĐÁP ÁN 81C 82B 83B 84B 85C 86A 87D 88B 89B 90C 91A 92A 93D 94A 95A 96B 97A 98D 99 100A 101 102B 103 104C 105 106 107 108 109 110 111 112 A A D A D B D A A B D 113 114A 115 116D 117 118 119 120 D C C D D A ĐỀ THI THỬ THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA KỲ (ĐỀ 2) THI THPT QUỐC GIA NĂM 2021 Môn: GIÁO DỤC CÔNG DÂN Thời gian làm bài: 50 phút (Không kể thời gian giao đề) Câu 81. Hiến pháp do tổ chức nào dưới đây ban hành ? A. Nhà nước. B. Cơ quan Nhà nước. C. Chính phủ. D. Quốc hội. Câu 82. Các quy phạm pháp luật bắt nguồn từ A. ý kiến các Luật sư. B. các quy tắc chung của cộng đồng. C. thực tiễn đời sống xã hội. D. ý kiến của nhân dân. Câu 83. Nội dung nào dưới đây không phải là đặc trưng của pháp luật? A. Tính quy phạm phổ biến. B. Tính thuyết phục, nêu gương. C. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức. D. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
  4. Câu 84. Nhờ có pháp luật nhà nước mới kiểm tra, kiểm soát được các hoạt động của mọi cá nhân, tổ chức, cơ quan trong phạm vi lãnh thổ của mình. Nhận định này đề cập đến A. chức năng của pháp luật. B. vai trò của pháp luật. C. đặc trưng của pháp luật. D. nhiệm vụ của pháp luật. Câu 85. Pháp luật quy định rõ cách thức để công dân thực hiện quyền tố cáo của mình là biểu hiện cụ thể về A. vai trò của pháp luật. B. đặc trưng của pháp luật. C. chức năng của pháp luật. D. khái niệm của pháp luật. Câu 86. Việc các cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn các quyền của mình, làm những gì pháp luật cho phép làm thuộc hình thức thực hiện pháp luật nào? A. Sử dụng pháp luật. B. Thi hành pháp luật. C. Tuân thử pháp luật. D. Áp dụng pháp luật. Câu 87. Các cá nhân, tổ chức thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ, chủ động làm những gì mà pháp luật quy định phải làm thuộc hình thức thực hiện pháp luật nào? A. Sử dụng pháp luật. B. Thi hành pháp luật. C. Tuân thử pháp luật D. Áp dụng pháp luật. Câu 88. “Gái một con trông mòn con mắt.Gái hai con, con mắt liếc ngang. Ba con cổ ngẳng,răng vàng. Bốn con quần áo đi ngang khết mù. Năm con tóc rối tổ cu. Sáu con yếm trụt, váy dù vắt ngang.” Câu ca dao trên nói gì? A. Hậu quả của việc sinh con quá nhiều B. Nỗi khổ của người phụ nữ C. Trọng nam khinh nữ D. Khả năng sinh con của người phụ nữ Câu 89. Hành vi nào thể hiện hình thức sử dụng pháp luật? A. Anh A bán chiếc xe máy mà anh là chủ sở hữu. B. Bạn M tự ý sử dụng máy tính của bạn cùng lớp. C. Bạn C mượn sách của bạn B nhưng không giữ gìn bảo quản. D. Anh H lấy trộm tiền của chị M khi chị không cảnh giác. Câu 90. Ông A mua hàng của ông B nhưng không trả tiền đầy đủ và đúng thời hạn, đúng phương thức như đã thỏa thuận với ông B. Ông A vi phạm A. pháp luật hình sự. B. pháp luật hành chính. C. pháp luật kỉ luật. D. pháp luật dân sự. Câu 91. Ông A cố ý giết người, ông A phải chịu xử lí trách nhiệm A. trách nhiệm hình sự. B. trách nhiệm hành chính. C. trách nhiệm thế mạng. D. trách nhiệm bồi thường. Câu 92. Bạn M 17 tuổi mâu thuẫn với anh K nên đã rủ một bạn mang hung khí đến đánh anh K dẫn đến tử vong. Hành vi của bạn M thuộc loại vi phạm pháp luật nào. A. Vi phạm hình sự. B. Vi phạm dân sự. C. Vi phạm hành chính. D. Vi phạm kỉ luật. Câu 93. Quyền của công dân không tách rời A. trách nhiệm của công dân. B. nghĩa vụ của công dân. C. nhiệm vụ của công dân. D. quyền hạn của công dân. Câu 94. Anh A mua ti vi Sony 40 inch với giá 10 triệu đồng. Trong trường hợp này tiền thực hiện chức năng nào sau đây? A. Thước đo giá trị B. Phương tiện thanh toán. C. Tiền tệ thế giới. D. Phương tiện cất trữ. Câu 95. Bình đẳng giữa anh chị em trong gia đình được thể hiện A. có bổn phận thương yêu, chăm sóc giúp đỡ nhau. B. không phân biệt đối xử giữa các con. C. yêu quý kính trọng ông bà cha mẹ. D. có quyền ngang nhau trong lựa chọn nơi cư trú. Câu 96. Để may một cái áo N may hết 5 giờ. Thời gian lao động xã hội cần thiết để may cái áo là 4 giờ. Vậy N bán chiếc áo giá cả tương ứng với mấy giờ? A. 3 giờ. B. 4 giờ. C. 5 giờ. D. 6 giờ. Câu 97. Sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động là những yếu tố cơ bản của A. mọi quá trình trao đổi, mua bán. B. mọi tư liệu sản xuất. C. mọi quá trình sản xuất.D. mọi xã hội.
  5. Câu 98. Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động được hiểu là mọi người đều có quyền A. xin việc, giao kết hợp đồng và làm việc ở mọi nơi. B. được làm mọi việc như nhau không phân biệt lứa tuổi. C. làm việc, tự do lựa chọn việc làm và nghề nghiệp phù hợp. D. chuyển đổi công việc mà không cần căn cứ vào khả năng. Câu 99. Nội dung nào dưới đây không thể hiện bình đẳng giữa cha mẹ và con? A. Cha mẹ phải yêu thương, nuôi dưỡng chăm sóc, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của con. B. Cha mẹ không được phân biệt đối xử giữa các con. C. Con có bổn phận yêu quí, kính trọng, chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ. D. Con cả có trách nhiệm nuôi dưỡng khi cha mẹ về già. Câu 100. H đang học lớp 10, bố mẹ H bắt bỏ học lấy chồng vì cho rằng con gái đằng nào cũng lấy chồng là xong học hành làm gì nhiều cho mất thời gian và tốn kém tiền của. Theo em bố mẹ H đã vi phạm nội dung nào trong hôn nhân và gia đình? A. Bình đẳng giữa vợ và chồng. B. Bình đẳng giữa anh, chị, em. C. Bình đẳng giữa ông bà và cháu. D. Bình đẳng giữa cha mẹ và con. Câu 101. Anh T và chị B kết hôn với nhau đã 6 năm. Cuộc sống anh chị vẫn yên ả cho đến một ngày chị B nói chuyện với anh T rằng chị muốn đi học nâng cao trình độ, anh T phản đối quyết liệt. Theo em, anh T đã vi phạm quan hệ nào? A. Nhân thân. B. Tài sản. C. Hành chính. D. Kỷ luật. Câu 102. Thấy chị H được công ty tạo điều kiện cho nghỉ giữa giờ làm việc 60 phút vì đang mang thai, chị T ( không mang thai) cũng yêu cầu được nghỉ để như chị H vì cùng là lao động nữ. Theo quy định của pháp luật thì chị T A. không được nghỉ vì ảnh hưởng đến công việc. B. không được nghỉ vì không thuộc đối tượng ưu đãi của pháp luật. C. cũng được nghỉ để đảm bảo về thời gian lao động. D. cũng được nghỉ để đảm bảo sức khỏe lao động. Câu 103. Các dân tộc ở Việt Nam được tham gia quản lí nhà nước và xã hội là biểu hiện quyền bình đẳng về? A. Chính trị. B. Kinh tế. C. Văn hóa. D. Xã hội. Câu 104. Các dân tộc trong một quốc gia không phân biệt đa số hay thiểu số, trình độ văn hoá, chủng tộc, màu da đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển là thể hiện nội dung khái niệm nào sau đây? A. Sự công bằng giữa các cá nhân. B. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc. C. Quyền bình đẳng giữa các công dân. D. Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo. Câu 105. Ý kiến nào duới đây không đúng về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo? A. Các tổ chức tôn giáo hợp pháp được pháp luật bảo hộ. B. Các tôn giáo đều có quyền hoạt động theo quy định của pháp luật. C. Các tôn giáo đều có quyền hoạt động theo ý muốn của mình. D. Các tôn giáo đều bình đẳng trước pháp luật. Câu 106. Ở địa phương em, xuất hiện một số người lạ mặt cho tiền và vận động mọi người tham gia một tôn giáo lạ. Trong trường hợp này, em sẽ xử sự như thế nào cho đúng với quy định của pháp luật? A. Nhận tiền và vận động mọi người cùng tham gia. B. Không nhận tiền và báo chính quyền địa phương. C. Không quan tâm. D. Nhận tiền nhưng không tham gia. Câu 107. Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện Kiểm sát là một trong những nội dung của quyền nào dưới đây? A. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân. B. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân. C. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân. D. Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân. Câu 108. Ông A là một thương lái, ông thu mua chuối xanh rồi ủ với hóa chất để bán ra thị trường. Vận dụng kiến thức đã học cho biết mục đích của ông A là gì? A. Thu mua được nhiều hơn. B. Bán được nhiều hơn.
  6. C. Cạnh tranh với thương lái khác. D. Vì lợi nhuận. Câu 109. Công an chỉ được bắt người trong trường hợp A. có yêu cầu của Chủ tịch UBND các cấp. B. có yêu cầu của Thủ trưởng cơ quan quản lí người lao động. C. có yêu cầu của Hội đồng nhân dân các cấp. D. có quyết định của Tòa án nhân dân các cấp. Câu 110. Người bị bắt trong trường hợp khẩn cấp phải được trả tự do ngay khi nào? A. Viện Kiểm sát ra quyết định phê chuẩn lệnh bắt. B. Viện Kiểm sát ra quyết định không phê chuẩn lệnh bắt. C. UBND ra quyết định phê chuẩn lệnh bắt. D. UBND ra quyết định không phê chuẩn lệnh bắt Câu 111. Quyền được bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân được hiểu là không ai được A. xâm phạm tới tính mạng, sức khỏe của người khác. B. can thiệp tới tính mạng, sức khỏe của người khác. C. làm ảnh hưởng tới tính mạng, sức khỏe của người khác. D. cố ý làm tổn hại tới tính mạng, sức khỏe của người khác. Câu 112. H và N là bạn học cùng lớp, do mâu thuẫn về mặt tình cảm nên H đã nhắn tin xúc phạm N. H đã xâm phạm đến quyền nào dưới đây? A. Quyền đảm bảo an toàn, bí mật về thư tín. B. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe. C. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể. D. Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm. Câu 113. Chị H và N cùng làm ở một công ty, ở chung một phòng trọ. Khi về đến phòng trọ, chị H có việc đi ra ngoài và để quên chiếc điện thoại ở phòng, lúc đó có tin nhắn đến, N đã cầm điện thoại và mở xem. Hành vi của N đã xâm phạm đến quyền nào dưới đây ? A. Quyền bảo vệ tài sản riêng . B. Quyền tự do ngôn luận. C. Quyền bảo vệ thông tin đời tư bí mật cá nhân. D. Quyền bảo đảm an toàn, bí mật về thư tín, điện tín. Câu 114. Công ty X ở tỉnh Y do ông A làm giám đốc đã có hành vi trốn thuế. Biết được việc đó, anh C cùng với anh D và anh E đã làm đơn tố cáo ông A. Nhận được đơn tố cáo, cơ quan chức năng Z đã vào cuộc kiểm tra công ty X và buộc công ty X phải nộp lại đầy đủ số tiền thuế đã trốn và nộp thêm tiền phạt theo quy định của pháp luật. Những ai dưới đây đã áp dụng pháp luật? A. Cơ quan chức năng Z. B. Cơ quan chức năng Z, anh C, anh D, anh E. C. Anh C, anh D, anh E. D. Công ty X và ông A. Câu 115. Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, tiền tệ thực hiện chức năng thước do giá trị khi nào? A. Khi tiền dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của hàng hóa. B. Khi tiền dùng làm phương tiện lưu thông, thúc đẩy quá trình mua bán hàng hóa diễn ra thuận lợi. C. Khi tiền dùng để chi trả sau khi giao dịch mua bán. D. Khi tiền rút khỏi lưu thông và đi vào cất trữ. Câu 116. Theo nguyên tắc nào thì mọi công dân từ đủ 18 tuổi trở lên đều được tham gia bầu cử, trừ trường hợp đặc biệt bị pháp luật cấm. A. Trực tiếp. B. Bình đẳng. C. Phổ thông. D. Bỏ phiếu kín. Câu 117. Anh A và chị B cùng nộp hồ sơ đăng kí kinh doanh thuốc tân dược. Vì đã hứa giúp đỡ chị B nên anh H lãnh đạo cơ quan chức năng yêu cầu chị P nhân viên dưới quyền hủy hồ sơ của anh A. Thấy chị B được cấp phép dù thiếu bằng chuyên ngành trong khi hồ sơ của mình đủ điều kiện vẫn bị loại, anh A đã thuê anh T tung tin đồn chị B thường xuyên phân phối hàng không đảm bảo chất lượng. Những ai dưới đây vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong kính doanh? A. Anh H và chị B. B. Anh H, chị B và chị P. C. Anh H, anh A và chị P. D. Anh H, chị P, chị B và anh T. Câu 118. Anh A vừa lái xe máy vừa sử dụng điện thoại. Em B đi xe đạp điện bất ngờ sang đường, anh A không kịp xử lý nên đã va vào em B. Hậu quả là anh A và em B đều bị thương, xe máy của anh A và xe đạp điện của em B bị hư hỏng. Cảnh sát giao thông đã lập biên bản và xử lý theo đúng quy định của pháp luật. Trong trường hợp trên, ai thực hiện đúng pháp luật? A. Anh A. B. Cảnh sát giao thông.
  7. C. Anh A và cảnh sát giao thông. D. Em B và cảnh sát giao thông. Câu 119. Chị T nhặt được công văn mật do giám đốc B làm rơi trên đường về nhà nên mở ra xem rồi nhờ anh Pin sao để đăng tải lên mạng xã hội. Nội dung này đã được anh K chia sẻ lên trang tin cá nhân. Những ai dưới đây đã vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín? A. Giám đốc B, chị T và anh P. B. Giám đốc B và chị T. C. Chị T và anh P. D. Giám đốc B, chị T, anh P và anh K. Câu 120. Anh B đi xe máy trên đường phố bị một cành cây rơi xuống làm anh B không tự chủ được tay lái, nên cả người và xe văng trên đường. Anh A đi sau một đoạn đâm vào xe máy của anh B làm xe máy của B hư hại một số bộ phận và bản thân B bị thương nhẹ. Anh B đòi anh A bồi thường thiệt hại về sức khỏe và tài sản. A không chịu bồi thường vì cho rằng mình không có lỗi. Anh B đã gọi anh D và anh Q đến đánh anh A và lấy xe máy của anh A về nhà, rồi yêu cầu anh A mang tiền đến đền bù mới trả xe. Những ai dưới đây đã vi phạm pháp luật? A. Anh A . B. Anh D và anh Q. C. Anh B, anh D và anh Q. D. Anh A, anh B, anh D và anh Q. - HẾT - ĐÁP ÁN 81D 82C 83B 84B 85 86A 87B 88 89A 90D 91A 92A 93B 94B 95 96B B A A 97C 98C 99D 100 101 102B 103 104 105 106B 107A 108 109D 110B 111 112 D A A B C D A D 113D 114 115B 116 117 118B 119 120 A C B A C ĐỀ THI THỬ THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA KỲ (ĐỀ 3) THI THPT QUỐC GIA NĂM 2021 Môn: GIÁO DỤC CÔNG DÂN Thời gian làm bài: 50 phút (Không kể thời gian giao đề) Câu 81. Cá nhân, tổ chức thi hành pháp luật tức là thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ, chủ động làm những gì mà pháp luật A. công khai. B. quy định phải làm. C. cho phép làm. D. không cấm. Câu 82. Các cá nhân, tổ chức phải gánh hậu quả bất lợi từ hành vi vi phạm pháp luật của mình là chịu trách nhiệm A. đạo đức. B. cộng đồng. C. pháp lí. D. gia tộc. Câu 83. Công dân khi vi phạm pháp luật hình sự phải chấp hành hình phạt theo quyết định của A. Công an. B. Hội đồng nhân dân. C. Ủy ban nhân dân. D. Tòa án. Câu 84. Một trong những nội dung cơ bản của bình đẳng trước pháp luật là công dân bình đẳng về A. giám sát ngân sách. B. nộp thuế doanh nhiệp. C. phê duyệt quy hoạch. D. trách nhiệm pháp lí. Câu 85. Theo quy định của pháp luật, việc giao kết hợp đồng giữa người lao động và người sử dụng lao động phải tuân theo nguyên tắc nào sau đây? A. Đại diện. B. Ủy nhiệm. C. Trung gian. D. Trực tiếp. Câu 86. Quyền bình đẳng giữa người lao động và người sử dụng lao động được thể hiện thông qua A. hợp đồng lao động. B. dịch vụ truyền thông. C. văn bản dự thảo. D. thỏa thuận mua bán. Câu 87. Quyền bình đẳng trong kinh doanh thể hiện ở việc các doanh nghiệp đều được A. khuyến khích phát triển lâu dài. B. chia đều các nguồn thu nhập. C. sử dụng mọi loại cạnh tranh. D. thay đổi kiến trúc thượng tầng. Câu 88. Bắt người trái pháp luật là vi phạm quyền bất khả xâm phạm về A. thân thể của công dân. B. bảo hộ về tính mạng. C. chỗ ở của công dân. D. sức khỏe của công dân.
  8. Câu 89. Theo quy định của pháp luật, hành vi tự tiện bắt người là hành vi trái pháp luật, phải bị xử lí nghiêm minh theo quy định của A. cơ sở. B. tòa án. C. địa phương. D. pháp luật. Câu 90. Công dân có thể viết bài gửi đăng báo về các vấn đề chung của đất nước là thực hiện quyền A. điều tra xã hội học. B. tự do ngôn luận. C. chia sẻ mọi thông tin. D. xây dựng quy chế. Câu 91. Quyền ứng cử của công dân được thực hiện bằng hình thức A. tìm hiểu thông tin bầu cử. B. chia sẻ công tác bầu cử. C. tự mình ứng cử. D. vận động công khai. Câu 92. Công dân tham gia xây dựng hương ước làng xã là thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội ở phạm vi A. cả nước. B. vùng miền. C. cơ sở. D. lãnh thổ. Câu 93. Quyền khiếu nại, tố cáo là công cụ để nhân dân thực hiện dân chủ A. trực tiếp. B. gián tiếp. C. tập trung. D. chỉ định. Câu 94. Quyền nào sau đây quy định trẻ em được hưởng chế độ chăm sóc sức khỏe ban đầu? A. Tự phán quyết. B. Được phát triển. C. Lựa chọn dịch vụ. D. Định hướng truyền thông. Câu 95. Công dân tự do đưa ra những cải tiến kĩ thuật để nâng cao năng suất lao động là đã thực hiện quyền A. phán quyết B. thẩm định. C. sáng tạo. D. phản biện. Câu 96. Nhà nước sử dụng các biện pháp kinh tế - tài chính để xóa đói, giảm nghèo là thực hiện nội dung của pháp luật về phát triển A. chiều cao giống nòi. B. các lĩnh vực xã hội. C. nhân cách con người. D. trình độ ngành y tế. Câu 97. Trong các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, yếu tố giữ vai trò quan trọng và quyết định nhất là A. đối tượng lao động. B. sức lao động. C. phương tiện lao động. D. tư liệu lao động. Câu 98. Trong nền kinh tế hàng hóa, một trong những chức năng của thị trường là A. thừa nhận giá trị hàng hóa. B. thước đo giá trị. C. phương tiện cất trữ. D. phương tiện thanh toán. Câu 99. Một trong những tác động tích cực của quy luật giá trị trong sản xuất và lưu thông hàng hóa là kích thích A. lực lượng sản xuất phát triển. B. tốc độ phân hóa giàu nghèo. C. quá trình đầu cơ tích trữ. D. hiện tượng khủng hoảng kinh tế. Câu 100. Đối với người sản xuất kinh doanh, khi cung nhỏ hơn cầu, giá cả lớn hơn giá trị để phù hợp với quy luật cung cầu, họ sẽ A. mở rộng sản xuất, kinh doanh. B. bỏ mặc sản xuất, kinh doanh. C. dừng ngay sản xuất, kinh doanh. D. thu hẹp sản xuất, kinh doanh. Câu 101. Công dân tuân thủ pháp luật khi từ chối A. thay đổi quyền nhân thân. B. sử dụng công nghệ lạc hậu. C. nhận tiền đền bù. D. kinh doanh ngoại tệ. Câu 102. Người có năng lực trách nhiệm pháp lí vi phạm pháp luật hình sự khi thực hiện hành vi nào sau đây? A. Bí mật giải cứu con tin. B. Giúp tội phạm bỏ trốn. C. Gửi đơn tố cáo nặc danh. D. Truy tìm chứng cứ vụ án. Câu 103. Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện hành vi nào sau đây là vi phạm hành chính? A. Giao hàng không đúng hợp đồng. B. Buôn bán hàng hóa lấn chiếm lề đường. C. Từ chối nhận di sản thừa kế. D. Tham dự hội nghị tri ân khách hàng. Câu 104. Bình đẳng về việc hưởng quyền trước pháp luật là mọi công dân đều được A. bảo hộ danh dự, nhân phẩm. B. đào tạo nghiệp vụ ở nước ngoài. C. chuyển giao mọi bí quyết kinh doanh. D. thông báo chủ thể tố cáo. Câu 105. Bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nhân thân không được thể hiện ở nội dung nào dưới đây? A. Tạo điều kiện cho nhau phát triển. B. Cùng bàn bạc, lựa chọn nơi cư trú. C. Vợ, chồng cùng chăm sóc con. D. Cấm lựa chọn tôn giáo của nhau.
  9. Câu 106. Theo quy định của pháp luật, việc khám chỗ ở của người nào đó được tiến hành khi phát hiện ở đó có A. người chưa thi hành án. B. công cụ để gây án. C. dấu hiệu vi phạm dân chủ. D. mẫu vật di chỉ khảo cổ. Câu 107. Theo quy định của pháp luật, cơ quan có thẩm quyền được thu giữ thư tín, điện thoại, điện tín khi A. điều tra thông tin nhân khẩu. B. thay đổi phương thức vận chuyển. C. cần chứng cứ để điều tra vụ án. D. kiểm tra hóa đơn dịch vụ. Câu 108. Cử tri nhờ người khác bỏ phiếu bầu của mình vào hòm phiếu là vi phạm nguyên tắc bầu cử nào dưới đây? A. Trực tiếp. B. Bỏ phiếu kín. C. Bình đẳng. D. Phổ thông. Câu 109. Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tố cáo trong trường hợp nào dưới đây? A. Bị xử phạt khi vi phạm hành chính. B. Nhận quyết định sa thải thiếu căn cứ . C. Tham gia tuyên truyền phòng chống covid. D. Chứng kiến hành vi đưa, nhận hối lộ. Câu 110. Theo quy định của pháp luật, công dân có thể học bằng nhiều loại hình trường, lớp khác nhau là thể hiện nội dung nào sau đây của quyền học tập? A. Tự nghiên cứu. B. Được ưu đãi. C. Luôn sáng tạo. D. Học suốt đời. Câu 111. Bà H chủ động làm thủ tục sang tên khi mua lại xe ô tô đã qua sử dụng của người khác là thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây? A. Sử dụng pháp luật. B. Tuân thủ quy định. C. Thi hành pháp luật. D. Áp dụng Nghị định. Câu 112. Cán bộ huyện X là chị V nhận 50 triệu đồng và làm giả hồ sơ để giúp ông A được hưởng chế độ trợ cấp đặc biệt. Chị V đã vi phạm pháp luật nào sau đây? A. Hình sự và hành chính. B. Dân sự và hành chính. C. Kỉ luật và dân sự. D. Hình sự và kỉ luật. Câu 113. Sau khi thuê nhà trọ, phát hiện bể nước của ông H chủ nhà bị rò rỉ, anh M đã phá bỏ và xây lại bể nước mới để dùng. Phát hiện sự việc, ông H cùng với con trai là anh V đánh anh M gãy tay. Anh M vi phạm pháp luật nào sau đây? A. Hành chính. B. Hình sự. C. Kỉ luật. D. Dân sự. Câu 114. Nghi ngờ chị M tung tin nói xấu mình nên giám đốc X ra quyết định điều chuyển chị từ phòng kế toán sang làm nhân viên tạp vụ. Giám đốc X vi phạm nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong lao động? A. Giao kết hợp đồng lao động. B. Thay đổi cơ cấu tuyển dụng. C. Xác lập quy trình quản lí. D. Áp dụng chế độ ưu tiên. Câu 115. Anh T cho bà con trong khu dân cư nơi mình ở mượn lâu dài ngôi nhà anh được thừa kế riêng làm điểm sinh hoạt văn hóa mà không hỏi ý kiến vợ. Anh T không vi phạm quyền bình đẳng hôn nhân và gia đình trong quan hệ nào dưới đây? A. Hợp đồng. B. Tình cảm. C. Việc làm. D. Tài sản. Câu 116. Cho rằng, ông A lấn chiếm một phần lối đi chung của xóm nên bà C bực tức xông vào nhà ông A chửi mắng và bị con trai ông A bắt, giam trong nhà kho hai ngày. Con trai ông A đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân? A. Bất khả xâm phạm về thân thể. B. Được pháp luật bảo vệ tài sản cá nhân. C. Được pháp luật bảo vệ bí mật đời tư. D. Bất khả xâm phạm về danh tính. Câu 117. Chị V kinh doanh mỹ phẩm nhưng bán thêm thực phẩm chức năng giả. Để mua chuộc đoàn thanh tra liên ngành, chị V nhờ chị H đưa 30 triệu đồng cho Trưởng đoàn thanh tra là ông Q nhưng bị ông Q từ chối và lập biên bản xử phạt chị V. Khi chị V đến nhà chị H để đòi lại tiền thì giữa hai chị đã xảy ra xô xát, con chị H đã gọi điện báo công an phường. Sau khi xác minh, Trưởng công an phường là ông D đã lập biên bản xử phạt chị V về hành vi gây rối trật tự công cộng. Những ai sau đây đã áp dụng pháp luật? A. Ông D, ông Q và chị H. B. Ông D và ông Q. C. Ông D, ông Q và chị V. D. Ông Q và chị V. Câu 118. Ông T tự ý sử dụng lòng đường làm bãi trông giữ xe và để mất xe đạp của chị N. Tại nhà ông T, do tranh cãi về mức tiền bồi thường, anh M chồng chị N đập vỡ lọ hoa của ông T nên bị anh Q con trai ông T đuổi đánh. Anh M lái xe mô tô vượt đèn đỏ bỏ chạy nên bị cảnh sát giao thông xử phạt. Những ai dưới đây vừa phải chịu trách nhiệm hành chính vừa phải chịu trách nhiệm dân sự? A. Anh M và chị N. B. Ông T, anh M và chị N.
  10. C. Ông T và anh M. D. Ông T, anh M và anh Q. Câu 119. Do có thông tin ông D Giám đốc có tình cảm với chị T nên đã chuyển chị T từ phòng hành chính lên làm thư ký riêng, bà V vợ ông D đã bàn với anh K là con rể tìm hiểu thông tin này. Sau đó, giữa anh K và chị T nảy sinh tình cảm và sống với nhau như vợ chồng khiến chồng chị T viết đơn ly hôn. Những ai dưới đây vi phạm quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình? A. Bà V và chị T. B. Ông D, chị T và anh K. C. Anh K và chị T. D. Ông D, bà V và anh K. Câu 120. Bắt quả tang chị H lấy trộm điện thoại của mình tại phòng khách gia đình, anh K cùng vợ là chị V bắt, giam chị H vào nhà kho gia đình. Hai ngày sau, khi đi làm về ông N là bố của anh K chửi bới, xúc phạm chị H. Biết chuyện, chồng của chị H là anh T cầm theo hung khí đến nhà anh K đe dọa thì mới được anh K thả chị H về. Những ai dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân? A. Anh K và chị V. B. Ông N, anh K và chị V. C. Anh V và anh T. D. Anh K, anh T và chị V. ĐÁP ÁN ĐỀ 3: 81B 82C 83D 84D 85D 86A 87 88A 89 90B 91C 92 93A 94B 95C 96B A D C 97B 98 99A 100A 101D 102 103 104A 105 106B 107C 108 109 110 111C 112 A B B D A D D D 113D 114 115D 116A 117B 118 119 120A A C C ĐỀ THI THỬ THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA KỲ (ĐỀ 4) THI THPT QUỐC GIA NĂM 2021 Môn: GIÁO DỤC CÔNG DÂN Thời gian làm bài: 50 phút (Không kể thời gian giao đề) Câu 81. Các cá nhân, tổ chức không làm những điều mà pháp luật cấm là A. sử dụng pháp luật. B. thi hành pháp luật. C. tuân thủ pháp luật. D. áp dụng pháp luật. Câu 82. Buộc các chủ thể vi phạm pháp luật phải chấm dứt hành vi trái pháp luật là một trong những mục đích của A. nghi lễ tôn giáo. B. khiếu nại. C. tố cáo. D. trách nhiệm pháp lí. Câu 83. Vi phạm kỉ luật là hành vi vi phạm pháp luật xâm phạm các quan hệ lao động và A. công vụ nhà nước. B. chuyển nhượng tài sản. C. giao dịch dân sự. D. trao đổi hàng hóa. Câu 84. Công dân vi phạm pháp luật với tính chất và mức độ vi phạm như nhau, trong một hoàn cảnh như nhau đều phải chịu trách nhiệm A. bồi thường tài sản. B. kê khai tài sản. C. pháp lý như nhau. D. điều trị tâm lí. Câu 85. Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình dựa trên cơ sở nguyên tắc dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau và A. không phân biệt đối xử. B. tự quyết định mọi việc. C. coi trọng con trai trưởng. D. ưu tiên cho con đẻ. Câu 86. Theo quy định của pháp luật, công dân được thực hiện quyền bình đẳng trong lao động khi A. chia đều mọi nguồn thu nhập. B. tự do lựa chọn việc làm. C. tham gia bảo hiểm nhân thọ. D. thay đổi tư duy làm việc. Câu 87. Mọi doanh nghiệp đều được mở rộng quy mô, ngành nghề kinh doanh là bình đẳng trong thực hiện A. ưu tiên công nghệ. B. quyền kinh doanh. C. nghĩa vụ kinh doanh. D. hợp đồng lao động. Câu 88. Theo quy định của pháp luật, người có hành vi nào dưới đây thì bất kỳ ai cũng có quyền bắt và giải ngay đến cơ quan có thẩm quyền? A. Phạm tội quả tang. B. Tổ chức hoạt động tình nguyện. C. Phát ngôn không đúng chuẩn mực. D. Bị cách li y tế. Câu 89. Theo quy định của pháp luật, bắt người trong trường hợp khẩn cấp được tiến hành khi có dấu vết
  11. của A. tội phạm. B. người làm chứng. C. người bị hại. D. bị cáo. Câu 90. Công dân được trực tiếp phát biểu ý kiến trong cuộc họp nhằm xây dựng cơ quan, trường học, địa phương mình là thể hiện quyền nào dưới đây? A. Độc lập phán quyết. B. Quản lí nhà nước. C. Tự do ngôn luận. D. Tiếp cận thông tin. Câu 91. Quyền bầu cử của công dân không được thực thiện theo nguyên tắc nào sau đây? A. Phổ thông. B. Bình đẳng. C. Gián tiếp. D. Bỏ phiếu kín. Câu 92. Việc cá nhân đóng góp ý kiến xây dựng đề án định canh, định cư ở địa phương là thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội của công dân ở phạm vi A. cả nước. B. vùng miền. C. lãnh thổ. D. cơ sở. Câu 93. Quyền khiếu nại, tố cáo là công cụ để nhân dân thực hiện hình thức dân chủ A. tập trung. B. trực tiếp. C. gián tiếp. D. công khai. Câu 94. Theo quy định của pháp luật, công dân tự do nghiên cứu khoa học để đưa ra các phát minh, sáng chế là thực hiện quyền nào sau đây? A. Sáng tạo. B. Học tập. C. Tham vấn. D. Phát triển. Câu 95. Công dân có thể học bằng các hình thức khác nhau là thể hiện nội dung nào sau đây của quyền học tập? A. Học thường xuyên, học suốt đời. B. Quyền học không hạn chế. C. Thay đổi cách thức đào tạo. D. Quản lí học trực tuyến. Câu 96. Một trong những nội dung cơ bản của pháp luật về phát triển các lĩnh vực xã hội là A. hạ thấp tuổi thọ bình quân. B. chăm sóc sức khỏe nhân dân. C. điều tiết phân bố dân cư. D. xóa bỏ lao động thất nghiệp. Câu 97. Quá trình sản xuất là sự kết hợp giữa tư liệu sản xuất với A. cơ cấu kinh tế. B. thiết bị lao động . C. kiến trúc thượng tầng. D. sức lao động. Câu 98. Trong nền kinh tế hàng hóa, tiền tệ không có chức năng nào sau đây? A. Điều tiết sản xuất. B. Phương tiện cất trữ. C. Tiền tệ thế giới. D. Thước đo giá trị. Câu 99. Một trong những tác động của quy luật giá trị đối với người sản xuất hàng hóa là A. phân hóa giàu, nghèo. B. san bằng lợi nhuận bình quân. C. chia đều lãi suất định kì. D. xóa bỏ cạnh tranh. Câu 100. Trên thị trường, khi cung lớn hơn cầu thì giá cả hàng hóa thường có xu hướng A. ngang bằng giá trị. B. lớn hơn giá trị. C. nhỏ hơn giá trị. D. không còn giá trị. Câu 101. Công dân tuân thủ pháp luật khi từ chối A. hưởng trợ cấp thất nghiệp. B. bảo vệ an ninh quốc gia. C. buôn bán hàng giả. D. tài sản thừa kế. Câu 102. Công dân đủ năng lực theo quy định của pháp luật phải chịu trách nhiệm pháp lí khi thực hiện hành vi nào sau đây? A. Từ chối nhận di sản thừa kế. B. Thỏa thuận việc đền bù tài sản. C. Vận chuyển pháo lậu. D. Bắt người bị truy nã. Câu 103. Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm hình sự khi thực hiện hành vi nào dưới đây? A. Giao hàng không đúng thỏa thuận. B. Không mua bảo hiểm nhân thọ. C. Từ chối vận chuyển gỗ lậu. D. Tổ chức đánh bạc quy mô lớn. Câu 104. Việc làm nào sau đây thể hiện bình đẳng về thực hiện nghĩa vụ của công dân trước pháp luật ? A. Thực hiện đúng quy trình bầu cử. B. Công khai nội dung phiếu bầu. C. Chỉ đạo mọi người bầu cử. D. Hướng dẫn lựa chọn đại biểu. Câu 105. Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thuộc quyền bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ? A. Tham gia bảo hiểm xã hội. B. Phải đủ độ tuổi tuyển dụng. C. Cơ hội tìm kiếm, tiếp cận việc làm. D. Ủy quyền giao kết hợp đồng lao động. Câu 106. Việc khám xét chỗ ở của người nào đó không được tiến hành tùy tiện mà phải tuân theo đúng trình
  12. tự, thủ tục do A. cơ quan chỉ định. B. chính phủ phê duyệt. C. pháp luật quy định. D. địa phương ban hành. Câu 107. Việc kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của người khác chỉ được thực hiện theo A. yêu cầu của bưu điện. B. quy định của pháp luật. C. đề xuất của người gửi. D. kiến nghị của người nhận. Câu 108. Cử tri vì lý do sức khỏe không đến được nơi bỏ phiếu, tổ bầu cử mang hòm phiếu phụ và phiếu bầu đến chỗ ở của cử tri để cử tri nhận phiếu và bầu cử thể hiện nguyên tắc nào trong bầu cử? A. Trực tiếp. B. Ủy quyền. C. Bình đẳng. D. Gián tiếp. Câu 109. Theo quy định của pháp luật, công dân cần thực hiện quyền khiếu nại khi nhận được A. kế hoạch giao kết hợp đồng lao động. B. phiếu thăm dò ý kiến cá nhân. C. quyết định buộc thôi việc không rõ lí do. D. thông báo tuyển dụng nhân sự. Câu 110. Theo quy định của pháp luật, nhà nước có chính sách thu hút các nhà khoa học, công nghệ giỏi ở nước ngoài về Việt Nam làm việc đã thể hiện nội dung của quyền A. được phát triển. B. thay đổi nhân sự. C. ưu tiên công nghệ. D. tự do đàm phán. Câu 111. Sau khi mua xe ô tô, anh H đến cơ quan chức năng làm thủ tục đăng kí là thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây? A. Sử dụng pháp luật. B. Tuân thủ pháp luật. C. Thi hành pháp luật. D. Áp dụng pháp luật. Câu 112. Anh M, một lao động tự do đã uống rượu tại một đám cưới. Trên đường về, xe ô tô do anh M điều khiển chạy với tốc độ cao nên anh đã va chạm với anh P điều khiển xe máy đi cùng chiều khiến xe anh P hư hỏng nặng, anh P tử vong. Anh M vi phạm pháp luật nào sau đây? A. Hình sự, kỉ luật, dân sự. B. Hình sự, hành chính, kỉ luật. C. Hình sự và hành chính. D. Dân sự và kỉ luật. Câu 113. Anh H được cấp giấy phép mở đại lý cung cấp vật liệu xây dựng. Do làm ăn thua lỗ, anh H thường xuyên nộp thuế không đúng thời hạn nên bị cơ quan chức năng đình chỉ hoạt động kinh doanh. Anh H phải chịu trách nhiệm pháp lí nào dưới đây? A. Hình sự. B. Hành chính. C. Dân sự. D. Kỉ luật. Câu 114. Anh Q giả mạo chữ kí của vợ để bán nhà thuộc sở hữu chung của hai vợ chồng lấy tiền đầu tư bất động sản. Anh Q đã vi phạm quyền bình đẳng trong lĩnh vực nào dưới đây? A. Kinh doanh. B. Tài chính và đầu tư. C. Hôn nhân và gia đình. D. Tiền tệ. Câu 115. Cửa hàng của anh C được cấp giấy phép bán bánh kẹo. Nhận thấy nhu cầu về thức ăn nhanh trên thị trường tăng cao nên anh A đăng kí bán thêm mặt hàng này. Anh C đã thực hiện nội dung nào đưới đây của quyền bình đẳng trong kinh doanh? A. Tự do tuyển dụng chuyên gia. B. Thay đổi loại hình doanh nghiệp. C. Tích cực nhập khẩu nguyên liệu. D. Chủ động mở rộng quy mô. Câu 116. Do ghen tuông, anh M đã nói xấu anh Q trên mạng xã hội. Bức xúc, anh Q cùng bạn đã xúc phạm và đánh anh M gãy tay đồng thời công khai tin nhắn của anh M với chị V trên trang cá nhân. Anh Q không vi phạm quyền nào dưới đây của công dân? A. Bất khả xâm phạm về thân thể. B. Bảo đảm an toàn về thư tín. C. Được pháp luật bào hộ về sức khỏe. D. Được pháp luật bảo hộ về danh dự. Câu 117. Tại cuộc họp tổ dân phố X, vì bà P tố cáo việc ông S nhập khẩu trái phép thuốc tân dược nên ông S đã đánh bà P bị ngất xỉu. Thấy vậy, chủ tọa là ông C đã tạm dừng cuộc họp và đề nghị anh B, là y tá đồng thời là người duy nhất có xe ô tô, đưa bà P đi cấp cứu. Nhưng do có mâu thuẫn cá nhân từ trước, anh B đã từ chối đề nghị của ông C, buộc ông phải gọi xe cứu thương đưa bà P đến bệnh viện. Những ai sau đây đã sử dụng pháp luật? A. Bà P và ông C. B. Anh B, bà P và ông C. C. Ông S, ông C và bà P. D. Ông S và anh B. Câu 118. Bà V cùng chồng là ông M tự ý bày hoa tràn ra hè phố để bán đồng thời giao cho chị T pha chế phẩm màu nhuộm hoa trong nhà. Thấy chị P bị dị ứng toàn thân khi giúp mình pha chế phẩm màu, chị T đã đưa chị P đi bệnh viện. Sau đó, cơ quan chức năng đã kiểm tra và kết luận toàn bộ số phẩm màu mà bà V
  13. dùng để nhuộm hoa đều do bà N tự pha chế và cung cấp khi chưa có giấy phép sản xuất. Những ai dưới đây vi phạm pháp luật hành chính? A. Bà V, ông M và chị T. B. Bà V, bà N và ông M. C. Bà V, chị T và bà N. D. Bà V, ông M, chị T và bà N. Câu 119. Vì con trai là anh S kết hôn đã nhiều năm mà chưa có con nên bà G mẹ anh đã thuyết phục con mình bí mật nhờ chị K vừa li hôn mang thai hộ. Phát hiện việc anh S sống chung như vợ chồng với chị K là do bà G sắp đặt, chị H vợ anh đã tự ý rút toàn bộ số tiền tiết kiệm của gia đình rồi bỏ đi khỏi nhà. Thương con, bà T mẹ chị H sang nhà thông gia mắng chửi bà G. Những ai dưới đây vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình? A. Bà G, anh S, chị H. B. Bà G, chị K, anh S và chị H. C. Bà G, anh S và bà T. D. Anh S, bà T và chị H. Câu 120. Vì nghi ngờ gia đình ông B tàng trữ pháo nổ nên anh K đã báo với Công an xã X. Do vội đi công tác, anh T trưởng công an xã đã yêu cầu anh S, anh N là công an viên và anh C trưởng thôn đến nhà ông B để khám xét. Vì cố tình ngăn cản, ông B đã bị các anh S, N và C bắt và giam tại trụ sở Công an xã X. Ba ngày sau, khi anh T trở về yêu cầu thả người thì ông B mới được trả lại tự do. Những ai dưới đây không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân? A. Anh C, anh N và anh S. B. Anh T và ông B. C. Anh C, anh N, anh T và anh S. D. Anh T và anh S. Hết ĐÁP ÁN ĐỀ 4 81 82D 83 84C 85 86B 87B 88A 89A 90C 91C 92 93B 94A 95 96B C A A D A 97 98A 99 100 101 102C 103D 104A 105D 106C 107 108 109C 110A 111 112 D A C C B A C C 113 114C 115 116 117 118B 119A 120B B D A A ĐỀ THI THỬ THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA KỲ (ĐỀ 5) THI THPT QUỐC GIA NĂM 2021 Môn: GIÁO DỤC CÔNG DÂN Thời gian làm bài: 50 phút (Không kể thời gian giao đề) Câu 81. Tính quyền lực của pháp luật được thể hiện ở A. sức mạnh quyền lực nhà nước. B. kỷ luật của Đảng. C. tổ chức công Đoàn. D. ý thức tự giác của công dân. Câu 82. Các văn bản quy phạm pháp luật phải được diễn đạt chính xác, một nghĩa để được hiểu đúng, thực hiện chính xác là đặc trưng nào sau đây của pháp luật? A. Tính quy phạm phổ biến. B. Tính quyền lực của pháp luật. C. Tính bắt buộc chung của pháp luật. D. Tính xác định chặt chẽ về hình thức. Câu 83. Pháp luật nước ta mang bản chất của giai cấp nào? A. Giai cấp thống trị. B. Công nhân. C. Tư sản. D. Nông dân. Câu 84. Học sinh đi học muộn bị thầy (cô) giáo nhắc nhở nhưng không ăn năn nhận lỗi mà còn cãi lại thầy (cô) là hành vi vi phạm A. pháp luật. B. dân sự. C. đạo đức. D. hành chính. Câu 85. Pháp luật quy định xử phạt hành chính đối với mọi công dân không đội mũ bảo hiểm khi điều khiển xe máy. Trong trường hợp này, pháp luật có vai trò A. bảo vệ công dân. B. bảo vệ lợi ích của mình. C. quản lý công dân. D. quản lý xã hội. Câu 86. Người có hành vi phạm hình sự trước hết phải chịu trách nhiệm A. Hình sự. B. Hành chính. C. Dân sự. D. Kỉ luật. Câu 87. Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, có lỗi, do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại các A. quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ. B. các công dân được pháp luật bảo vệ.
  14. C. các cơ quan được pháp luật bảo vệ. D. quan hệ được pháp luật bảo vệ. Câu 88. Cơ sở của việc truy cứu trách nhiệm pháp lí là A. xử lí nghiêm minh các hành vi phạm luật. B. quyết định có hiệu lực pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. C. truy cứu trách nhiệm hình sự. D. thực hiện các tố tụng cần thiết. Câu 89. Cơ sở sản xuất kinh doanh áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trường là đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào? A. Áp dụng pháp luật. B. Sử dụng pháp luật. C. Tuân thủ pháp luật. D. Thi hành pháp luật. Câu 90. Việc cảnh sát giao thông xử phạt hành vi vi phạm luật giao thông đường bộ là thực hiện hình thức pháp luật nào? A. Sử dụng pháp luật. B. Áp dụng pháp luật. C. Tuân thủ pháp luật. D. Thi hành pháp luật. Câu 91. Anh M đi bỏ phiếu đại biểu quốc hội trong trường hợp này anh M đã A. sử dụng pháp luật. B. áp dụng pháp luật. C. tuân thủ pháp luật. D. thi hành pháp luật. Câu 92. Anh T biết về hành vi sản xuất rượu giả của gia đình ông K. Nếu là anh T em sẽ sử dụng hình thức thực hiện pháp luật nào theo đúng qui định của pháp luật? A. tuân thủ pháp luật. B. áp dụng pháp luật. C. sử dụng pháp luật. D. thi hành pháp luật. Câu 93. Mỗi hành vi vi phạm pháp luật phải chịu ít nhất một loại trách nhiệm pháp lý là nội dung của công dân bình đẳng về A. trách nhiệm pháp lý. B. quyền của công dân. C. nghĩa vụ của công dân. D. quyền và nghĩa vụ của công dân. Câu 94. N 20 tuổi và K 16 tuổi cùng phạm tội cướp giật tài sản. Tòa án xử phạt N tội nặng hơn K. Trường hợp này thể hiện nội dung nào của pháp luật? A. Nghiêm khắc và đúng đắn. B. Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí. C. Công tâm về nghĩa vụ. D. Nhân đạo và khoan dung. Câu 95. Bình đẳng về quyền lao động là mọi người đều có quyền lựa chọn A. vị trí làm việc theo sở thích riêng của mình. B. điều kiện làm việc theo mong muốn của mình. C. thời gian làm việc theo điền kiện của mình. D. việc làm phù hợp với khả năng của mình mà không bị phân biệt đối xử. Câu 96. Bình đẳng trong kinh doanh là công dân được tự do lựa chọn hình thức kinh doanh A. tùy theo điều kiện và khả năng của mình. B. đặc điểm của địa phương. C. nhu cầu của xã hội. D. mong muốn của gia đình. Câu 97. Quyền tự do kinh doanh của công dân là A. Mọi công dân đều không có quyền thực hiện hoạt động kinh doanh. B. Công dân có thể kinh doanh bất kỳ ngành, nghề nào mà mình thích. C. Công dân có quyền quyết định quy mô và hình thức kinh doanh theo quy định của pháp luật. D. Mọi công dân đều có quyền quyết định quy mô bất cứ hình thức kinh doanh nào. Câu 98. Mục đích cuối cùng của kinh doanh là A. chất lượng sản phẩm. B. sinh lợi. C. mẫu mã. D. uy tín. Câu 99. Bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người lao động được pháp luật thừa nhận ở văn bản nào dưới đây? A. Quy phạm pháp luật. B. Giao kèo lao động. C. Hợp đồng lao động. D. Cam kết lao động. Câu 100. Anh A và chị B vào làm việc tại công ty X cùng một thời điểm. Anh A được trả lương cao hơn chị B. Trong trường hợp này giám đốc công ty căn cứ vào tiêu chuẩn nào? A. Giới tính. B. Dân tộc. C. Nguồn gốc gia đình. D. Trình độ chuyên môn. Câu 101. Giám đốc công ty F sa thải chị D trong thời gian chị D nghỉ chế độ thai sản. Trong trường hợp
  15. này giám đốc đã vi phạm nội dung nào? A. Bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động. B. Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động. C. Bình đẳng trong thực hiện nghĩa vụ lao động. D. Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ. Câu 102. Bình đẳng trong lao động được hiểu là bình đẳng giữa mọi công dân trong thực hiện quyền lao động thông qua A. chế độ đãi ngộ.B. người lao động.C. tiền lương.D. tìm việc làm. Câu 103. Văn hóa dân tộc được bảo tồn và phát huy thì dân tộc mới phát triển, đó là cơ sở của sự bình đẳng về văn hóa và cũng là A. công cụ để củng cố sự đoàn kết thống nhất toàn dân tộc. B. cơ sở để củng cố sự đoàn kết thống nhất toàn dân tộc. C. cơ hội để củng cố sự đoàn kết thống nhất toàn dân tộc. D. cách thức để củng cố sự đoàn kết thống nhất toàn dân tộc. Câu 104. Các tôn giáo ở Việt nam đều có quyền hoạt động tôn giáo trong khuôn khổ của pháp luật, đều bình đẳng trước pháp luật, những nơi thờ tự tín ngưỡng, tôn giáo được pháp luật bảo hộ là nội dung khái niệm nào dưới đây? A. Bình đẳng giữa các tôn giáo. B. Bình đẳng giữa các dân tộc. C. Bình đẳng giữa các đạo giáo. D. Bình đẳng giữa các công giáo. Câu 105. Các dân tộc đều có đại biểu trong hệ thống cơ quan nhà nước. Điều đó không trái với quyền bình đẳng nào dưới đây? A. Chính trị. B. Kinh tế. C. Văn hóa. D. Giáo dục. Câu 106. Người sử dụng lao động được sử dụng lao động nữ vào công việc nào dưới đây? A. Nạo vét cống ngầm bằng máy. B. Bảo dưỡng cột ăng ten. C. Khoan thăm dò, khoan nổ mìn bắn mìn. D. Lắp đặt giàn khoan trên biển. Câu 107. Chỗ ở của công dân được Nhà nước và mọi người A. kính trọng. B. trân trọng. C. tôn trọng. D. tôn tạo. Câu 108. Việc khám xét chỗ ở của công dân phải tuân theo đúng A. quy trình, thủ tục. B. trình tự, thủ tục. C. quy cách, thủ tục. D. tuần tự, thủ tục. Câu 109. Cá nhân, tổ chức nào có quyền khám xét chỗ ở của công dân? A. Thủ trưởng cơ quan của người lao động. B. Ai cũng có quyền khám xét. C. Những người có thẩm quyền theo quy định. D. Những người làm chứng. Câu 110. Hành vi nào dưới đây vi phạm quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín? A. Cho bạn đọc tin nhắn của mình. B. Cho bạn bè số điện thoại của người thân. C. Nhờ bạn viết hộ thư. D. Đọc trộm tin nhắn của người khác. Câu 111. Câu tục ngữ nào dưới đây không nói về sự bình đẳng giữa cha mẹ và con? A. Đói lòng ăn hột chà là B. Trăng khuya trăng rụng xuống cầu Để cơm nuôi mẹ, mẹ già yếu răng. Vì con cha mẹ dãi dầu nắng mưa. C. Cha mẹ nuôi con biển hồ lai lángD. Mẹ già ở túp lều tranh Con nuôi cha mẹ kể tháng, kể ngày. Sớm thăm tối viếng mới đành dạ con. Câu 112. M và T cùng làm ở một công ty, M hiền lành nên được nhiều người yêu quý và thường xuyên có điện thoại và tin nhắn đến hỏi thăm và chúc mừng. Từ đó T sinh ra ghen tị với M, một lần M đi chơi với bạn và để quên điện thoại ở phòng. Khi đi làm về T thấy điện thoại của M có tin nhắn, T không ngần ngại đã mở ra đọc và xóa luôn. Hành vi của T đã vi phạm A. quyền tự do ngôn luận. B. quyền đảm bảo thông tin cá nhân. C. quyền đảm bảo an toàn, bí mật về thư tín, điện tín. D. quyền đảm bảo thông tin nội bộ. Câu 113. Anh H có mất một con dê và nghi cho anh M ở thôn bên cạnh lấy trộm. Một hôm anh M có sang thôn của anh H sinh sống để thăm anh em thì bị dân quân vây bắt với lí do là đã lấy trộm dê của nhà anh H. Việc vây bắt anh M của dân quân đã vi phạm quyền nào dưới đây?
  16. A. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể. B. Quyền được đảm bảo an toàn về tính mạng, sức khỏe. C. Quyền được bảo hộ về nhân phẩm, danh dự. D. Quyền tự do đi lại. Câu 114. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, mức độ sử dụng quyền và thực hiện nghĩa vụ không phụ thuộc vào A. nhu cầu của mỗi người.B. hoàn cảnh của mỗi người. C. khả năng của mỗi người.D. điều kiện của mỗi người. Câu 115. Quyền bầu cử và ứng cử của công dân là A. các quyền tự do quan trọng của công dân. B. các quyền dân chủ quan trọng của công dân. C. các quyền tự do cơ bản của công dân. D. các quyền dân chủ cơ bản của công dân. Câu 116. Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên có quyền bầu cử và đủ 21 tuổi trở lên có quyền ứng cử vào A. Quốc hội, Hội đồng nhân dân. B. Quốc hội, cơ quan Nhà nước. C. Hội đồng nhân dân, cơ quan nhà nước. D. Chính phủ, Hội đồng nhân dân. Câu 117. Ông M giám đốc công ty X kí hợp đồng lao động dài hạn với anh T. Nhưng sau 1 tháng anh bị đuổi việc không rõ lí do. Quá bức xúc anh T tìm cách trả thù giám đốc M, phát hiện việc làm của chồng mình chị L đã can ngăn nhưng anh T vẫn thuê X đánh trọng thương giám đốc. Trong trường hợp trên những ai đã vi phạm pháp luật? A. Anh T và X. B. Ông M, anh T và X. C. Ông M, anh T, X và chị L. D. Ông M và X. Câu 118. N được giám đốc phân công chuyên giao hàng cho ông T. Mặc dù có khả năng thanh toán đơn hàng nhưng ông T cố tình không trả tiền đúng thời hạn để số tiền nợ lên đến 50 triệu đồng. N đến đòi nợ nhiều lần va chửi mắng ông T. Nhân viên cua ông T la S đã dùng thanh sắt đánh N bị thương và làm xe máy của N hư hỏng nặng. Hành vi của những ai dưới đây vừa phải chịu trách nhiệm hình sự vừa phải chịu trách nhiệm dân sự? A. Ông T và S. B. S. C. Ông T. D. Ông T, N và S. Câu 119. Ông B, bà H lấy nhau và có hai người con là anh T, chị Q. ông B ốm nặng, xác định không qua khỏi, ông đã thú nhận với bà H và các con rằng vì muốn có thêm con trai nên ông đã có chị V, anh X là con ngoài giá thú, từ trước đến giờ mẹ của cả V, X đều không cho con nhận bố và cũng không muốn có liên quan gì đến ông, nhưng ông muốn được chia tàỉ sản của mình cho tất cả các con. Bà H nói: Chúng nó có ở nhà này đâu mà đòi hưởng tai sản như hai đứa T,Q. Trong trường hợp trên người con nào được thừa kế tài sản như nhau: A. Chỉ T và Q . B. Chỉ T cà X C. T, Q, V, X D. Chỉ T, Q, X Câu 120. Thấy con gái mình là chị M bị anh A đe dọa giết phải bỏ nhà đi biệt tích nên ông B đã kể chuyện này với anh D con rể mình. Bức xúc, anh D đã nhờ chị Q bắt cóc con của anh A để trả thù. Phát hiện con mình bị bỏ đói nhiều ngày tại nhà chị Q, anh A đã giải cứu và đưa con vào viện điều trị. Những ai dưới đây vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân? A. Anh A, anh D và chị Q. B. Ông B, anh D và chị Q. C. Anh A, ông B và anh D. D. Anh A, anh D, ông B và chị Q. ĐÁP ÁN ĐỀ 5: 81A 82 83B 84C 85D 86 87A 88B 89D 90B 91A 92 93A 94B 95D 96 D A C A 97C 98B 99C 100 101D 102 103 104A 105A 106 107C 108 109C 110 111C 112 D D B A B D C 113A 114 115D 116 117B 118 119 120A A A A C ĐỀ THI THỬ THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA KỲ (ĐỀ 6) THI THPT QUỐC GIA NĂM 2021 Môn: GIÁO DỤC CÔNG DÂN
  17. Thời gian làm bài: 50 phút (Không kể thời gian giao đề) Câu 81. Việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào pháp luật để ra các quyết định làm phát sinh hoặc chấm dứt các quyền, nghĩa vụ của cá nhân là A. tuân thủ pháp luật. B. sử dụng pháp luật. C. giáo dục pháp luật. D. áp dụng pháp luật. Câu 82. Công chức, viên chức có hành vi xâm phạm quan hệ lao động, công vụ nhà nước do pháp luật quy định phải A. chấm dứt quyền sáng tạo. B. chịu trách nhiệm kỉ luật. C. chuyển nhượng quyền nhân thân. D. hủy bỏ mọi quan hệ dân sự. Câu 83. Theo quy định của pháp luật, người có hành vi xâm phạm quan hệ nhân thân thì phải A. thay đổi mọi quan điểm. B. chịu khiếu nại vượt cấp. C. chịu trách nhiệm dân sự. D. hủy bỏ mọi thông tin. Câu 84. Theo quy định của pháp luật, công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước nhà nước và xã hội theo A. hương ước của thôn xóm. B. nội quy của cơ quan. C. quy định của pháp luật. D. lợi nhuận của chính phủ. Câu 85. Vợ, chồng cùng bàn bạc, quyết định lựa chọn và sử dụng biện pháp kế hoạch hóa gia đình phù hợp là thể hiện nội dung quyền bình đẳng trong quan hệ A. đơn phương. B. nhân thân. C. ủy thác. D. định đoạt. Câu 86. Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ giữa người sử dụng lao động và A. người lao động. B. người đại diện. C. chủ đầu tư. D. chủ doanh nghiệp. Câu 87. Công dân được thực hiện quyền bình đẳng trong kinh doanh khi tự do lựa chọn A. thời gian nộp thuế. B. loại hình doanh nghiệp. C. lãi suất định kì. D. các nguồn thu nhập. Câu 88. Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát trừ trường hợp phạm tội A. quả tang. B. nhiều lần. C. cố ý. D. vô ý. Câu 89. Không một ai dù ở cương vị nào có quyền bắt, giam, giữ người vì những lý do không chính đáng hoặc do nghi ngờ không có A. căn cứ. B. cơ sở. C. người làm chứng. D. người nhìn thấy. Câu 90. Công dân có quyền tự do phát biểu ý kiến, bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước là thể hiện quyền A. tự do ngôn luận. B. tự do phán xét. C. chủ động đàm phán. D. điều tra xã hội. Câu 91. Công dân không được thực hiện quyền bầu cử trong trường hợp đang A. điều trị bệnh nan y. B. bị cách li y tế. C. bị nghi ngờ phạm tội. D. chấp hành án phạt tù. Câu 92. Công dân góp ý sửa đổi Hiến pháp là thể hiện quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội ở phạm vi A. cơ sở. B. cả nước. C. khu vực. D. vùng miền. Câu 93. Việc công dân báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan tổ chức cá nhân nào gây thiệt hại cho nhà nước hoặc cơ quan tổ chức cá nhân là thực hiện quyền A. tố cáo. B. khiếu nại. C. áp giải. D. phán quyết. Câu 94. Quyền học tập của công dân được thể hiện ở nội dung nào sau đây? A. Học tập không hạn chế. B. Tự do nghiên cứu khoa học. C. Hưởng trợ cấp xã hội. D. Hoạt động sáng tạo nghệ thuật. Câu 95. Mọi công dân đều có quyền nghiên cứu khoa học công nghệ là thể hiện nội dung quyền A. tự định đoạt. B. học tập. C. sáng tạo. D. được phát triển. Câu 96. Nhà nước hỗ trợ tài chính cho người nghèo xây nhà để định cư là thực hiện nội dung cơ bản của pháp luật về A. quy hoạch khu dân cư tập trung. B. phát triển các lĩnh vực xã hội.
  18. C. giảm chi phí đầu tư cơ bản. D. phát triển bền vững hệ sinh thái. Câu 97. Một trong những yếu tố cấu thành tư liệu lao động là A. kiến trúc thượng tầng. B. đội ngũ nhân công. C. cơ cấu kinh tế. D. hệ thống bình chứa. Câu 98. Hàng hóa là sản phẩm của lao động có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua A. nhận định, đánh giá. B. lưu thông tiền tệ. C. trao đổi, mua - bán. D. chính sách đầu tư. Câu 99. Sản xuất và lưu thông hàng hóa phải dựa trên cơ sở thời gian lao động A. của mỗi cá nhân. B. xã hội cần thiết. C. của một tập thể. D. xã hội kiểu mẫu. Câu 100. Cầu là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kì xác định tương ứng với giá cả và A. thu nhập xác định. C. trình độ nhất định. B. mẫu mã hàng hóa. D. các loại hàng hóa. Câu 101. Công dân sử dụng pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây? A. Kinh doanh ngoại tệ. B. Khai thác rừng trái phép. C. Đăng kí kinh doanh. D. Dùng mìn để đánh cá. Câu 102. Người có đủ năng lực trách nhiệm pháp lí phải chịu trách nhiệm hành chính khi thực hiện hành vi nào sau đây? A. Phản biện mọi quan điểm trái chiều. B. Tàng trữ, vận chuyển và lưu hành tiền giả. C. Tìm hiểu thông tin dịch bệnh. D. Xây dựng nhà ở khi chưa được cấp phép. Câu 103. Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm hình sự khi A. từ chối nhận di sản thừa kế. B. buôn bán vũ khí quân dụng. C. không được đăng kí tạm trú. D. tự ý lấn chiếm vỉa hè. Câu 104. Việc làm nào sau đây thể hiện bình đẳng về việc hưởng quyền của công dân trước pháp luật? A. Điều chỉnh nội dung hợp đồng. B. Thỏa thuận hợp đồng lao động. C. Quyết định lợi nhuận thường niên. D. Lựa chọn mức thuế thu nhập. Câu 105. Vợ, chồng có hành vi nào dưới đây là vi phạm quyền bình đẳng trong quan hệ tài sản? A. Tự ý rút tiền tiết kiệm chung. B. Tự thanh toán các khoản nợ. C. Chuyển sang làm công việc mới. D. Tích cực làm thêm ngoài giờ. Câu 106. Theo quy định của pháp luật, việc khám xét chỗ ở của người nào đó được tiến hành khi đủ căn cứ để khẳng định ở đó có A. hoạt động kinh tế. B. mâu thuẫn vợ chồng. C. phương tiện gây án. D. bất đồng ý kiến. Câu 107. Việc kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của công dân chỉ được thực hiện theo A. quy định của pháp luật. B. trào lưu của xã hội. C. sở thích nhất thời. D. tâm lí đám đông. Câu 108. Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc trong bầu cử? A. Phổ thông. B. Bình đẳng. C. Gián tiếp. D. Bỏ phiếu kín. Câu 109. Công dân được thực hiện quyền khiếu nại trong trường hợp nào dưới đây? A. Phát hiện kẻ gian đột nhập vào nhà. B. Chứng kiến việc vận chuyển ma túy. C. Nhận quyết định tăng lương trước thời hạn. D. Nhận quyết định đền bù chưa thỏa đáng. Câu 110. Nội dung quyền được phát triển không thể hiện ở việc công dân A. được cung cấp thông tin. B. tự do kinh doanh ngoại tệ. C. được chăm sóc sức khỏe. D. tham gia hoạt động văn hóa. Câu 111. Một giáo viên là chị H viết bài chia sẻ kinh nghiệm về cách sử dụng khẩu trang để ngăn ngừa lây lan dịch bệnh. Chị H đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào sau đây? A. Tuyên truyền pháp luật. B. Thi hành pháp luật. C. Áp dụng pháp luật. D. Sử dụng pháp luật. Câu 112. Anh H cán bộ Sở X đã làm giả hồ sơ để chiếm đoạt 1 tỉ đồng từ ngân sách nhà nước. Anh H đã vi phạm pháp luật nào sau đây? A. Hình sự và kỉ luật. B. Hành chính và kỉ luật. C. Dân sự và kỉ luật. D. Hành chính và dân sự. Câu 113. Là bạn thân của nhau cùng công tác tại Sở X, anh H bảo vệ đã nhiều lần tự ý mở cổng cho anh N nhân viên hành chính ra ngoài giải quyết việc riêng. Bảo vệ H và anh N đã vi phạm pháp luật nào dưới đây? A. Dân sự. B. Hành chính. C. Hình sự. D. Kỉ luật.
  19. Câu 114. Vợ anh S là chị H giấu chồng rút toàn bộ tiền tiết kiệm của hai vợ chồng để kinh doanh cùng bạn nhưng bị thua lỗ. Phát hiện sự việc, anh S đã đánh đập và ép vợ đến làm việc tại xưởng mộc do anh làm quản lí mặc dù chị không đồng ý. Chị H và anh S cùng vi phạm quyền bình đẳng trong lĩnh vực nào sau đây? A. Hợp tác và đầu tư B. Hôn nhân và gia đình. C. Lao động và công vụ. D. Sản xuất và kinh doanh. Câu 115. Sau khi tiếp cận được một số bí quyết kinh doanh từ công ty Z, chị N đã tìm cách hợp pháp hóa hồ sơ rồi tự mở cơ sở riêng dưới danh nghĩa của công ty này. Chị N đã vi phạm nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong kinh doanh? A. Tự chủ đăng kí kinh doanh. B. Phổ biến quy trình kĩ thuật, C. Chủ động liên doanh, liên kết. D. Độc lập tham gia đàm phán. Câu 116. Nhiều lần ngăn cản chị Y con gái chia tay với anh N là đối tượng nghiện ma túy bất thành, ông X bắt con giam tại phòng riêng. Hai ngày sau, khi bà V vợ ông X đi công tác về can thiệp thì ông X mới chịu thả chị Y. Ông X vi phạm quyền nào dưới đây của công dân? A. Bất khả xâm phạm về danh tính. B. Bất khả xâm phạm về thân thể. C. Được pháp luật bảo vệ tài sản cá nhân. D. Được pháp luật bảo vệ bí mật đời tư. Câu 117. Phát hiện cán bộ xã X là ông Q làm giả giấy tờ chiếm đoạt 500 triệu đồng tiền quỹ xây nhà tình nghĩa của xã, ông D làm đơn tố cáo gửi cơ quan chức năng. Lãnh đạo cơ quan chức năng là anh V phân công anh N đến xã X xác minh thông tin đơn tố cáo này. Muốn giúp chồng thoát tội, vợ ông Q là bà B đưa 50 triệu đồng nhằm hối lộ anh N nhưng bị anh N từ chối. Sau đó, anh N kết luận nội dung đơn tố cáo của ông D là đúng sự thật. Những ai sau đây đã thi hành pháp luật? A. Ông D, anh V và bà B. B. Ông D, anh N và anh V. C. Anh V, anh N và bà B. D. Ông D, ông Q và anh V. Câu 118. Anh K là nhân viên sở X chở bạn gái trên xe mô tô đi ngược đường một chiều thì va chạm với anh S là công nhân đi cùng chiều. Thấy anh G là người đi đường lấy điện thoại ra quay video, anh K và anh S bỏ đi. Khi quay lại, anh G vẫn chưa rời đi nên anh K và anh S đã to tiếng dẫn đến xô xát rồi cả hai anh đập phá xe máy của anh G. Những ai dưới đây vừa phải chịu trách nhiệm dân sự vừa phải chịu trách nhiệm hành chính? A. Anh K, bạn gái anh K và anh S. B. Anh K và anh S. C. Anh K, anh S và anh G. D. Anh G và bạn gái anh K. Câu 119. Vì có tình cảm riêng với chị K nên Giám đốc S tự ý bổ nhiệm chị lên chức trưởng phòng. Cho rằng mình chưa phù hợp với chức vụ này, chị K từ chối nhưng không được ông S chấp nhận. Biết chuyện, anh U cấp dưới của ông S gặp vợ ông S bịa chuyện chị K và ông S có quan hệ trai gái với nhau và ép ông S phải thăng chức cho mình. Những ai đã vi phạm quyền bình đẳng trong lao động? A. Anh U và ông S. B. Anh U và chị K. C. Anh U, ông S và chị K. D. Anh U và vợ chồng ông S. Câu 120. Bắt quả tang anh M vận chuyển trái phép động vật quý hiếm, anh B là cán bộ chức năng đã lập biên bản tịch thu tang vật. Anh M quyết liệt chống đối nên anh B đẩy anh M ngã gãy chân. Để trả thù, ông T bố anh M thuê anh K bắt cóc cháu N con gái anh B. Vì bị nhốt và bỏ đói trong nhà kho của anh K suốt hai ngày, cháu N bị đau phải nhập viện. Những ai dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân? A. Ông T và anh K. B. Anh M và ông T. C. Anh M và anh K. D. Ông T, anh M và anh B. ĐÁP ÁN ĐỀ 006 81D 82B 83C 84C 85B 86A 87B 88A 89 90A 91 92B 93A 94A 95C 96 A D B 97D 98C 99B 100A 101C 102 103B 104B 105 106C 107 108 109 110B 111D 112 D A A C D A 113D 114B 115 116B 117B 118 119A 120A A B ĐỀ THI THỬ THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA KỲ (ĐỀ 7) THI THPT QUỐC GIA NĂM 2021 Môn: GIÁO DỤC CÔNG DÂN Thời gian làm bài: 50 phút (Không kể thời gian giao đề) Câu 81. Sử dụng pháp luật là các cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn các quyền của mình làm những gì mà pháp luật
  20. A. yêu cầu. B. quy định. C. cho phép. D. bắt buộc. Câu 82. Vi phạm hành chính là hành vi vi phạm pháp luật có mức độ nguy hiểm cho xã hội thấp hơn tội phạm, xâm phạm các quy tắc A. quản lí nhà nước. B. quản lí thông tin. C. xử lí truyền thông. D. xử lí tình huống. Câu 83. Theo quy định của pháp luật, người có hành vi gây nguy hiểm cho xã hội, bị coi là tội phạm thì phải A. hủy bỏ đơn tố cáo. B. chịu khiếu nại vượt cấp. C. chịu trách nhiệm hình sự. D. hủy bỏ mọi thông tin. Câu 84. Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều bị xử lí theo A. nguyên tắc của tố tụng. B. thủ tục của hòa giải. C. quy định của pháp luật. D. nội quy của cơ quan. Câu 85. Theo quy định của pháp luật, vợ, chồng đều có quyền A. có tài sản riêng. B. bí mật của nhau. C. sử dụng bạo lực. D. bỏ phiếu bầu cho nhau. Câu 86. Người lao động có trình độ chuyên môn, kĩ thuật cao được nhà nước ưu đãi, tạo điều kiện thuận lợi để A. chia đều mọi nguồn thu nhập. B. điều chỉnh quá trình lạm phát. C. phát huy tài năng. D. triệt tiêu cạnh canh. Câu 87. Mọi doanh nghiệp đều phải tuân thủ việc bảo vệ môi trường, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên là thể hiện bình đẳng trong thực hiện A. nghĩa vụ kinh doanh. B. quyền kinh doanh. C. xóa bỏ độc quyền. D. hợp đồng lao động. Câu 88. Việc cá nhân, cơ quan có thẩm quyền giam, giữ người vi phạm pháp luật quá thời gian quy định là vi phạm quyền bất khả xâm phạm về A. thân thể của công dân. B. tính mạng, sức khỏe. C. danh dự, nhân phẩm. D. đời tư của cá nhân. Câu 89. Pháp luật nước ta quy định, công dân không được A. xâm phạm danh dự người khác. B. cung cấp chứng cứ vụ án. C. tự chủ đăng ký kinh doanh. D. thẳng thắn đấu tranh phê bình. Câu 90. Theo quy định của pháp luật, trường hợp nào dưới đây thể hiện quyền tự do ngôn luận của công dân? A. Biểu quyết công khai trong hội nghị. B. Đóng góp ý kiến trong cuộc họp. C. Bác bỏ mọi ý tưởng sáng tạo. D. Áp đặt quan điểm của cá nhân. Câu 91. Một trong những nguyên tắc của bầu cử là A. gián tiếp. B. công khai. C. phổ biến. D. trực tiếp. Câu 92.Theo pháp lệnh dân chủ ở cơ sở, những việc phải được thông báo để dân biết và thực hiện là A. kế hoạch sử dụng đất đai. B. kiểm tra đạo đức của cán bộ xã. C. xây dựng quy ước, hương ước. D. đường lối, chủ trương, chính sách. Câu 93. Nhằm khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức cá nhân bị xâm phạm là mục đích của A. tố cáo. B. đền bù thiệt hại. C. khiếu nại. D. chấp hành án. Câu 94. Theo quy định của pháp luật, nội dung quyền học tập thể hiện ở việc mọi công dân đều được A. học chương trình thực nghiệm. B. hưởng học bổng chính phủ. C. học bất cứ ngành, nghề nào. D. hưởng trợ cấp khó khăn. Câu 95. Công dân đưa ra các phát minh sáng chế, sáng kiến cải tiến kĩ thuật là thể hiện nội dung của quyền A. sáng tạo. B. học tập. C. phát triển. D. thông tin. Câu 96. Một trong những nội dung cơ bản của pháp luật về phát triển các lĩnh vực xã hội là A. mở rộng đầu tư quốc tế. B. hạn chế chảy máu chất xám. C. phòng, chống tệ nạn xã hội. D. kìm hãm tỉ lệ lạm phát.
  21. Câu 97. Trong quá trình sản xuất, một trong những yếu tố của tư liệu lao động là A. kiến trúc thượng tầng. B. đội ngũ nhân công. C. cơ cấu kinh tế. D. công cụ lao động. Câu 98. Khi trao đổi hàng hoá vượt ra khỏi biên giới Quốc gia thì tiền tệ làm chức năng A. phương tiện lưu thông. B. phương tiện thanh toán. C. tiền tệ thế giới. D. thước đo giá trị. Câu 99. Theo quy luật giá trị, những người có điều kiện sản xuất thuận lợi, có trình độ kiến thức cao, trang bị kỹ thuật tốt nên hao phí lao động cá biệt thấp hơn hao phí lao động xã hội cần thiết, nhờ đó A. xóa bỏ lợi nhuận. B. dẫn đến khủng hoảng. C. triệt tiêu khủng hoảng. D. giàu lên nhanh chóng. Câu 100. Trên thị trường, khi cung giảm sẽ làm cho giá cả tăng và cầu A. tăng. B. không còn. C. giảm. D. đứng im. Câu 101. Người đang điều khiển xe máy mà sử dụng điện thoại là không thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây? A. Tuân thủ pháp luật. B. Thi hành pháp luật. C. Áp dụng pháp luật. D. Sử dụng pháp luật. Câu 102. Công dân đủ năng lực theo quy định của pháp luật phải chịu trách nhiệm pháp lí khi thực hiện hành vi nào sau đây? A. Chủ động thay đổi nơi cư trú. B. Đề xuất chuyển đổi ngành nghề kinh doanh. C. Tuyên truyền công tác xã hội. D. Xâm phạm bí mật đời tư người khác. Câu 103. Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm hình sự khi thực hiện hành vi nào dưới đây? A. Tổ chức buôn bán ma túy. B. Tự ý điều chỉnh hợp đồng. C. Từ chối hoạt động tình nguyện. D. Từ chối hội thao liên ngành. Câu 104. Bình đẳng về việc thực hiện nghĩa vụ trước pháp luật là mọi công dân khi tham gia quan hệ lao động đều phải A. trích quỹ bảo trợ xã hội. B. công khai chiến lược kinh doanh. C. tuân thủ nội dung hợp đồng. D. tạo việc làm cho người nghèo. Câu 105. Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, mọi công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây? A. Tuân thủ quy định về quốc phòng, an ninh. B. Kiểm soát ngân sách quốc gia. C. Trợ giá cho vùng đặc biệt khó khăn. D. Đồng loạt nâng cấp sản phẩm. Câu 106. Theo quy định của pháp luật, việc khám xét chỗ ở của công dân được tiến hành khi phát hiện ở đó có A. sự kiện truyền thông. B. lưu giữ thông tin nội bộ. C. công cụ, phương tiện gây án. D. hoạt động tình nguyện. Câu 107. Người làm nhiệm vụ chuyển phát thư tín, điện tín không vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện tín khi tự ý thực hiện hành vi nào sau đây? A. Phát tán công văn gửi nhầm địa chỉ. B. Bóc mở thư của người khác. C. Chia sẻ điện tín của khách hàng. D. Công khai giá cước viễn thông. Câu 108. Cử tri bàn và thống nhất với nhau về sự lựa chọn đại biểu là vi phạm nguyên tắc bầu cử nào dưới đây? A. Phổ thông. B. Trực tiếp. C. Bỏ phiếu kín. D. Bình đẳng. Câu 109. Theo quy định của pháp luật, công dân cần sử dụng quyền tố cáo khi phát hiện người nào đó đang A. bảo tồn nguồn gen quý hiếm. B. trồng cây thuốc phiện. C. học tập trực tuyến. D. thực hiện giãn cách xã hội. Câu 110. Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thuộc quyền được phát triển của công dân? A. Đăng kí sở hữu trí tuệ. B. Bồi dưỡng để phát triển tài năng. C. Được nghỉ ngơi, vui chơi giải trí. D. Hưởng đời sống vật chất đầy đủ. Câu 111. Sau khi tốt nghiệp Đại học Y dược, chị H đăng kí kinh doanh thuốc tân dược, Chị H đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào sau đây? A. Thực thi pháp luật. B. Áp dụng pháp luật. C. Cải tạo pháp luật. D. Sử dụng pháp luật. Câu 112. Ông Q không thực hiện đúng các điều khoản trong hợp đồng kinh tế với một công ty. Ông Q vi
  22. phạm pháp luật nào sau đây? A. Kỉ luật. B. Hành chính. C. Dân sự. D. Hình sự. Câu 113. Bà Q một tiểu thương nhỏ đã lấn chiếm lòng đường để bán hàng gây cản trở người đi bộ. Khi bị ông P trưởng đoàn kiểm tra liên ngành nhắc nhở, bà Q lớn tiếng xúc phạm và xô ông P ngã chấn thương sọ não. Bà Q đã vi phạm pháp luật nào sau đây? A. Dân sự và kỉ luật. B. Kỉ luật và hành chính. C. Dân sự và hình sự. D. Hành chính và hình sự. Câu 114. Anh N ép buộc vợ phải nghỉ việc ở nhà để chăm sóc gia đình nên vợ chồng anh thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Anh N đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nào dưới đây? A. Huyết thống. B. Nhân thân. C. Phụ thuộc. D. Tài sản. Câu 115. Ông Q có con trai vừa tốt nghiệp đại học và xin được việc làm phù hợp, ông đã tự ý dùng tiền của gia đình mua xe ô tô cho con. Ông Q đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nào sau đây? A. Tinh thần. B. Nghĩa vụ. C. Tài sản. D. Việc làm. Câu 116. Quá hạn trả nợ theo hợp đồng vay tiền trước đó, anh H vẫn không thanh toán cho anh Q. Phát hiện cháu Y con anh H đi một mình, anh Q bắt và giữ cháu Y tại nhà kho gia đình để gây áp lực buộc anh H phải trả nợ. Một ngày sau, phát hiện sự việc, anh H mang theo hung khí đến nhà anh Q đe dọa thì mới được anh Q thả cháu Y. Anh Q vi phạm quyền nào dưới đây của công dân? A. Bất khả xâm phạm về danh tính. B. Bất khả xâm phạm về thân thể. C. Được pháp luật bảo vệ tài sản cá nhân. D. Được pháp luật bảo vệ bí mật đời tư. Câu 117. Chị V kinh doanh mỹ phẩm nhưng bán thêm thực phẩm chức năng giả. Để mua chuộc đoàn thanh tra liên ngành, chị V nhờ chị H đưa 30 triệu đồng cho trưởng đoàn thanh tra là ông Q nhưng bị ông Q từ chối và lập biên bản xử phạt chị V. Gặp chị H ở siêu thị, chị V đòi lại tiền thì giữa hai chị đã xảy ra xô xát. Con chị H cùng đi siêu thị với mẹ đã gọi điện báo công an phường. Sau khi xác minh, Trưởng công an phường là ông D lập biên bản xử phạt chị V và chị H về hành vi gây rối trật tự công cộng. Những ai sau đây không tuân thủ pháp luật? A. Chị H và chị V. B. Ông D, con chị H và ông Q. C. Ông D, ông Q và chị V. D. Ông Q và chị V. Câu 118. Trong giờ hành chính tại Doanh nghiệp nhà nước X, ông Q bảo vệ cùng anh P là nhân viên hành chính rời khỏi cơ quan ngồi đánh bài ăn tiền với anh S và anh V làm nghề tự do tại quán nước Z. Do mâu thuẫn, anh S đánh ông Q phải nhập viện điều trị dài ngày. Những ai dưới đây phải chịu trách nhiệm kỉ luật? A. Ông Q, anh P và anh S. B. Ông Q và anh S. C. Ông Q và anh P. D. Ông Q, anh S, anh V và anh P. Câu 119. Ông A là Giám đốc một công ty nhà nước đã tự bổ nhiệm cháu trai là anh H lên chức Trưởng phòng nhân sự của công ty. Biết chuyện, anh Q ép Giám đốc phải thăng chức cho mình nếu không sẽ cung cấp thông tin cho báo chí. Vô tình chị M nghe được cuộc trao đổi giữa anh Q và Giám đốc A nên lén ghi âm và đe dọa tống tiền anh A. Những ai dưới đây đã vi phạm quyền bình đẳng trong lao động? A. Giám đốc A, anh Q và chị M. B. Anh H, chị M và anh Q. C. Giám đốc A và chị M. D. Giám đốc A và anh Q. Câu 120. Nhận được tin báo nghi chị H đang dụ dỗ để bắt cóc cháu M, ông Q Chủ tịch xã vội đi công tác nên đã yêu cầu anh V công an viên tìm hiểu thông tin này. Anh V bắt và nhốt chị H tại ủy ban xã hai ngày. Để ép anh V thả vợ mình, anh N là chồng chị H đón đường khống chế, đưa cụ A mẹ anh V về nhà mình giam giữ ba ngày. Những ai dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân? A. Anh V và anh N. B. Ông Q, anh V và anh N. C. Ông Q và anh V. D. Anh N, ông Q và anh V. Hết ĐÁP ÁN ĐỀ 7 81 82A 83C 84C 85A 86C 87 88A 89 90B 91 92D 93C 94C 95A 96C C A A D 97 98C 99 100C 101 102D 103 104 105 106C 107 108 109B 110 111 112C D D A A C A D C A D 113 114B 115 116B 117 118C 119 120 D C A D A
  23. ĐỀ THI THỬ THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA KỲ (ĐỀ 8) THI THPT QUỐC GIA NĂM 2021 Môn: GIÁO DỤC CÔNG DÂN Thời gian làm bài: 50 phút (Không kể thời gian giao đề) Câu 81. Việc cá nhân, tổ chức thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ, làm những gì mà pháp luật quy định phải làm là A. sử dụng pháp luật. B. thi hành pháp luật. C. giáo dục pháp luật. D. tư vấn pháp luật. Câu 82. Trách nhiệm pháp lí được áp dụng nhằm buộc các chủ thể vi phạm pháp luật phải chấm dứt A. toàn bộ hoạt động sáng tạo. B. hành vi trái pháp luật. C. mọi quan hệ dân sự. D. kê khai tài sản thế chấp. Câu 83. Công dân có hành vi vi phạm pháp luật xâm phạm các quan hệ lao động và công vụ nhà nước thì phải chịu trách nhiệm A. dân sự. B. hình sự. C. hành chính. D. kỉ luật. Câu 84. Bình đẳng trước pháp luật có nghĩa là quyền của công dân không tách rời A. ý chí của nhà nước. B. nghĩa vụ của công dân. C. thỏa ước của cộng đồng. D. lợi ích của công dân. Câu 85. Vợ chồng có quyền tự do lựa chọn tín ngưỡng, tôn giáo là bình đẳng trong quan hệ A. nhân thân. B. tài sản. C. việc làm. D. riêng tư. Câu 86. Quyền bình đẳng giữa người lao động và người sử dụng lao động được thể hiện thông qua A. hợp đồng lao động. B. dịch vụ truyền thông. C. văn bản dự thảo. D. thỏa thuận mua bán. Câu 87. Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong kinh doanh có nghĩa là mọi doanh nghiệp được tự chủ đăng kí kinh doanh trong những ngành nghề mà A. địa phương cho phép. B. lãnh đạo quan tâm. C. đang được khuyến khích. D. pháp luật không cấm. Câu 88. Bất kì ai cũng được phép bắt người trong trường hợp người đó phạm tội quả tang hoặc đang bị A. truy nã. B. kê khai tài sản. C. xuất trình giấy tờ. D. theo dõi. Câu 89. Theo quy định của pháp luật, bắt người trong trường hợp khẩn cấp được tiến hành khi có dấu vết của A. tội phạm. B. người làm chứng. C. người bị hại. D. bị cáo. Câu 90. Theo quy định của pháp luật, công dân có thể sử dụng quyền tự do ngôn luận bằng cách A. viết bài gửi đăng báo. B. xúc phạm người khác. C. xâm phạm đời tư. D. áp đặt ý kiến. Câu 91. Quyền bầu cử là quyền dân chủ của công dân trong lĩnh vực A. xã hội. B. chính trị. C. kinh tế. D. văn hóa. Câu 92. Giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo tại địa phương, công dân đã thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội ở phạm vi A. cơ sở. B. quốc gia. C. khu vực. D. lãnh thổ. Câu 93. Khi báo cho cơ quan có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của người khác là công dân đã thực hiện quyền A. khiếu nại. B. khiếu kiện. C. tố tụng. D. tố cáo. Câu 94. Những người học giỏi, có năng khiếu, đạt giải trong các kì thi quốc tế, quốc gia được ưu tiên tuyển chọn vào các trường đại học là một trong những nội dung quyền được A. phát triển. B. chỉ định. C. giám sát. D. sáng tạo. Câu 95. Một trong những nội dung cơ bản của quyền học tập là mọi công dân đều được A. hưởng mọi ưu đãi. B. học không hạn chế. C. cấp học bổng toàn phần. D. điều chỉnh quy mô đào tạo. Câu 96. Nhà nước hỗ trợ tài chính cho những gia đình bị thiệt hại do tác động của dịch Covid - 19 là thực hiện nội dung cơ bản của pháp luật về A. phục hồi sau khủng hoảng kinh tế. B. phát triển các lĩnh vực xã hội. C. phát triển bền vững nền kinh tế. D. phân hóa sản xuất với tiêu dùng. Câu 97. Quá trình lao động sản xuất là sự kết hợp giữa sức lao động với
  24. A. cơ cấu kinh tế. B. kiến trúc thượng tầng. C. tư liệu sản xuất. D. đội ngũ nhân công. Câu 98. Trong nền kinh tế hàng hóa, khi tiền được dùng để trả nợ, nộp thuế là thực hiện chức năng nào dưới đây? A. Cung cấp thông tin. B. Cung cấp dịch vụ. C. Phương tiện cất trữ. D. Phương tiện thanh toán. Câu 99. Quy luật giá trị tác động đến điều tiết và lưu thông hàng hóa thông qua A. tỉ suất lợi nhuận. B. giá cả trên thị trường. C. những mặt hàng thiết yếu. D. dòng chảy tiền tệ. Câu 100. Cung là khối lượng hàng hóa, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời kì nhất định, tương ứng mức giá cả, khả năng sản xuất và A. chi phí sản xuất xác định. B. chi phí sản xuất thử nghiệm. C. số lượng hàng hóa. D. số lượng dịch vụ. Câu 101. Công dân sử dụng pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây? A. Ủy quyền bầu cử. B. Đăng kí kinh doanh. C. Giải cứu đồng phạm. D. Tiêu thụ hàng giả. Câu 102. Người có đủ năng lực trách nhiệm pháp lí khi thực hiện hành vi nào sau đây sẽ vi phạm pháp luật dân sự? A. Thực hiện sai hợp đồng mua bán. B. Từ chối cách li y tế tập trung. C. Bí mật che giấu tội phạm. D. Hút thuốc lá nơi công cộng. Câu 103. Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm hình sự khi thực hiện hành vi nào dưới đây? A. Cố ý lây truyền HIV cho người khác. B. Tự ý sửa lại di chúc. C. Cố ý không khai báo tình hình dịch tễ. D. Tự ý sửa nhà đang thuê. Câu 104. Một trong những nội dung bình đẳng về việc hưởng quyền trước pháp luật là mọi công dân đều được A. đánh người khi bị uy hiếp. B. giam người phạm tội quả tang. C. bắt người bị nghi ngờ phạm tội. D. đảm bảo an toàn tính mạng. Câu 105. Mọi công dân khi tham gia kinh doanh đều phải bảo đảm an toàn trong phòng chống cháy nổ là thể hiện bình đẳng trong thực hiện A. nghĩa vụ kinh doanh. B. ý thức cộng đồng. C. quyền được kinh doanh. D. hợp đồng lao động. Câu 106. Theo quy định của pháp luật, việc khám xét chỗ ở của người nào đó được tiến hành khi đủ căn cứ khẳng định ở đó có A. người tìm hiểu thông tin vụ án. B. người lạ tạm trú. C. đồ vật liên quan đến vụ án. D. người bị cách li. Câu 107. Theo quy định của pháp luật, cơ quan có thẩm quyền được thu giữ thư tín, điện thoại, điện tín khi cần A. xác minh địa giới hành chính. B. tiến hành điều tra tội phạm. C. sử dụng dịch vụ chuyển phát. D. tìm hiểu cước phí viễn thông. Câu 108. Công dân không được thực hiện quyền bầu cử trong trường hợp nào sau đây? A. Đang hưởng trợ cấp thất nghiệp. B. Đang bị nghi ngờ phạm tội. C. Đang điều trị sau phẫu thuật. D. Đang chấp hành hình phạt tù. Câu 109. Khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình thì công dân được sử dụng quyền nào dưới đây? A. Tố cáo. B. Phản biện. C. Phán quyết. D. Khiếu nại. Câu 110. Công dân tạo ra các tác phẩm văn học, nghệ thuật là thể hiện quyền A. phán quyết. B. sáng tạo. C. ưu đãi. D. kiểm định. Câu 111. Ông M viết bài chia sẻ kinh nghiệm trồng rau thủy canh chất lượng cao cho bà con nông dân. Ông M đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào sau đây? A. Tuân thủ pháp luật. B. Áp dụng pháp luật. C. Sử dụng pháp luật. D. Thi hành pháp luật. Câu 112. Công ty tư nhân X bị cơ quan chức năng xử phạt tiền và buộc phải khắc phục hậu quả về hành vi khai thác cát trái phép gây sạt lở làm thiệt hại hoa màu của một số hộ dân. Công ty tư nhân X đã phải chịu trách nhiệm pháp lí nào sau đây?
  25. A. Hành chính và dân sự. B. Kỉ luật và hành chính. C. Dân sự và hình sự. D. Hình sự và kỉ luật. Câu 113. Phát hiện khu nghỉ dưỡng X không đảm bảo an toàn cháy nổ, anh K dọa sẽ làm đơn tố cáo. Bực tức, giám đốc cùng nhân viên khu nghỉ dưỡng tìm cách khống chế và nhốt anh K trong tầng hầm ba ngày khiến anh bị hoảng loạn tinh thần. Giám đốc khu nghỉ dưỡng X phải chịu trách nhiệm pháp lí nào dưới đây? A. Hình sự. B. Quản thúc. C. Dân sự. D. Cảnh cáo. Câu 114. Giám đốc một khách sạn là ông K ép đầu bếp là chị H phải sử dụng thực phẩm không rõ nguồn gốc để chế biến thức ăn cho khách. Vì chị H không đồng ý và dọa sẽ làm đơn tố cáo ông K nên ông K trì hoãn thanh toán tiền lương cho chị. Ông K đã vi phạm quyền bình đẳng trong lao động ở nội dung nào sau đây? A. Chính sách bảo vệ lợi nhuận. B. Chế độ ưu tiên lao động nữ. C. Quy trình tuyển dụng nhân sự. D. Giao kết hợp đồng lao động. Câu 115. Do bị chồng là anh P không cho tham gia khóa đào tạo nghiệp vụ để nâng cao trình độ tay nghề nên chị M bỏ về sinh sống cùng mẹ đẻ. Để có tiền tiêu xài, chị M đã giấu anh P rút tiền tiết kiệm của hai vợ chồng. Chị M vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nào dưới đây? A. Chiếm hữu và định đoạt. B. Nhân thân và tài sản. C. Tài chính và việc làm. D. Tài chính và gia đình. Câu 116. Anh M không trả tiền thuê nhà cho anh V đúng hạn nên anh V khóa trái cửa không cho anh M ra ngoài suốt 12 giờ. Hành vi của V đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân? A. Quyền được bảo vệ về nhân phẩm, danh dự. B. Quyền bảo hộ về tính mạng, sức khỏe. C. Quyền bất khả xâm phạm về chổ ở. D. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể. Câu 117. Chị V kinh doanh mỹ phẩm nhưng bán thêm thực phẩm chức năng giả. Để mua chuộc đoàn thanh tra liên ngành, chị V nhờ chị H đưa 30 triệu đồng cho trưởng đoàn thanh tra là ông Q nhưng bị ông Q từ chối và lập biên bản xử phạt chị V. Khi chị V đến nhà chị H để đòi lại tiền thì giữa hai chị đã xảy ra xô xát, con chị H đã gọi điện báo công an phường. Sau khi xác minh, trưởng công an phường là ông D đã lập biên bản xử phạt chị V về hành vi gây rối trật tự công cộng. Những ai sau đây đã áp dụng pháp luật? A. Ông D, ông Q và chị H. B. Ông D và ông Q. C. Ông D, ông Q và chị V. D. Ông Q và chị V. Câu 118. Bị người yêu chấm dứt tình cảm, anh Q rủ anh G đến nhà tình địch của mình là anh U để dọa đánh. Đến nơi, do cổng quá cao, trời lại mưa nên cả hai bỏ về. Hôm sau, vì anh G bận việc nên anh Q rủ anh S và anh K đến nhà anh U. Phát hiện gia đình anh U vắng người, anh Q, anh S và anh K đã đập vỡ cửa kính nhà anh U rồi ra về. Sợ bị phát hiện, anh Q đón taxi bỏ trốn, anh S và anh K cùng điều khiển xe máy vượt đèn đỏ bỏ chạy. Những ai dưới đây vừa phải chịu trách dân sự vừa phải chịu trách nhiệm hành chính? A. Anh Q, anh S và anh K. B. Anh U và anh G. C. Anh G, anh S và anh K. D. Anh S và anh K. Câu 119. Ông S và ông N cùng nộp hồ sơ đăng kí kinh doanh. Biết hồ sơ cùa mình chưa đủ điều kiện theo quy định, ông S nhờ chị T đưa cho ông D là lãnh đạo cơ quan chức năng 40 triệu đồng và được ông D cấp phép kinh doanh cho ông S. Thấy ông S được cấp phép kinh doanh trong khi hồ sơ của mình đủ điều kiện nhưng lại chưa được cấp phép, ông N tung tin ông D và chị T có quan hệ tình cảm và sống với nhau như vợ chồng. Những ai sau đây vi phạm quyền bình đẳng trong kinh doanh? A. Ổng S, ông D và chị T. B. Ông S và ông N. C. Ông S và ông D. D. Ông S, ông N và ông D. Câu 120. Lợi dụng Công ty X tổ chức sự kiện, anh Q có hành vi gây rối nên đã bị Ông H Giám đốc Công ty X yêu cầu nhân viên S khống chế và nhốt anh Q vào nhà kho. Sau ba ngày tìm kiếm, vợ anh Q là chị T phát hiện chồng mình bị nhốt ở nhà kho Công ty X nên nhờ anh B đến giải cứu chồng. Vì anh S không đồng ý thả anh Q nên anh B đánh anh S chấn thương nặng. Những ai sau đây không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của côngdân? A. Anh S, ông H và anh B. B. Anh B và chị T. C. Anh B, anh S và chị T. D. Ông H và anh S. Hết ĐÁP ÁN MÃ ĐỀ 8 81 82B 83 84B 85A 86A 87D 88A 89 90A 91B 92A 93 94A 95B 96
  26. B D A D B 97 98D 99B 100A 101B 102A 103A 104D 105 106C 107B 108 109 110 111C 112 C A D D B A 113 114D 115 116D 117B 118D 119C 120B A B ĐỀ THI THỬ THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA KỲ (ĐỀ 9) THI THPT QUỐC GIA NĂM 2021 Môn: GIÁO DỤC CÔNG DÂN Thời gian làm bài: 50 phút (Không kể thời gian giao đề) Câu 81. Sử dụng pháp luật là việc các cá nhân, tổ chức sử dụng đúng các quyền của mình, làm những gì mà pháp luật A. chưa ban hành. B. chưa cho phép. C. cho phép làm. D. quy định làm. Câu 82. Theo quy định của pháp luật, việc xử lí người chưa thành niên phạm tội được áp dụng theo nguyên tắc chủ yếu là A. giáo dục. B. trừng trị. C. đe dọa. D. trấn áp. Câu 83. Theo quy định của pháp luật, người có hành vi xâm phạm các quan hệ tài sản thì phải A. hủy bỏ quyền chiếm hữu. B. chịu khiếu nại vượt cấp. C. chịu trách nhiệm dân sự. D. hủy bỏ quyền nhân thân. Câu 84. Theo quy định của pháp luật, ngoài bình đẳng về hưởng quyền, công dân còn bình đẳng trong việc A. bảo hộ lao động. B. thực hiện nghĩa vụ. C. thu nhập cá nhân. D. hưởng thụ vật chất. Câu 85. Vợ chồng tôn trọng danh dự, uy tín của nhau là bình đẳng trong quan hệ A. nhân thân. B. tài sản. C. việc làm. D. nhà ở. Câu 86. Trong quan hệ lao động cụ thể, quyền bình đẳng của công dân được thực hiện thông qua A. tuyển dụng lao động. B. cơ chế lao động. C. nguyên tắc lao động. D. hợp đồng lao động. Câu 87. Bình đẳng trong kinh doanh là mọi doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đều được bình đẳng trong hợp tác, phát triển lâu dài và A. đầu cơ tích trữ. B. phân chia lợi nhuận. C. cạnh tranh lành mạnh. D. lũng đoạn thị trường. Câu 88. Khi thấy ở người hoặc tại chỗ ở của một người nào đó có dấu vết của tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn là một trong những nội dung của quyền A. bất khả xâm phạm về chỗ ở. B. được pháp luật bảo hộ về tính mạng sức khỏe. C. được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm danh dự. D. bất khả xâm phạm về thân thể. Câu 89. Theo quy định của pháp luật, bắt người trong trường hợp khẩn cấp được tiến hành khi có căn cứ cho rằng người đó đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng và A. tổ chức phát tán bí mật gia truyền. B. đặc biệt nghiêm trọng. C. kiểm soát thư tín của người khác. D. giải cứu con tin. Câu 90. Công dân có quyền kiến nghị với đại biểu Quốc hội về những vấn đề mình quan tâm là nội dung của quyền nào sau đây? A. Cải chính thông tin. B. Tự do phát triển. C. Tự do ngôn luận. D. Tự do sáng tạo. Câu 91. Quyền bầu cử của công dân không được thực thiện theo nguyên tắc nào sau đây? A. Phổ thông. B. Bình đẳng. C. Gián tiếp. D. Bỏ phiếu kín. Câu 92. Công dân tham gia góp ý vào dự thảo luật khi Nhà nước trưng cầu dân ý là đã thực hiện quyền tham gia quản lí Nhà nước và xã hội ở phạm vi A. cả nước. B. cơ sở. C. đặc khu. D. dân cư. Câu 93. Khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình thì công dân được sử dụng quyền A. phán quyết. B. phản biện. C. tố cáo. D. khiếu nại.
  27. Câu 94. Công dân có quyền được vui chơi, giải trí, tham gia vào các công trình văn hóa là thể hiện nội dung quyền được A. học tập. B. sáng tạo. C. phát triển. D. phán quyết. Câu 95. Pháp luật nước ta quy định, mọi công dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng đều bình đẳng về A. cơ hội học tập. B. các loại nhu cầu. C. chế độ ưu đãi. D. năng lực cá nhân. Câu 96. Do tác động của dịch Covid -19, Chính phủ áp dụng các biện pháp giãn cách xã hội là thực hiện nội dung nào sau đây của pháp luật về phát triển các lĩnh vực xã hội? A. Chăm sóc sức khỏe cho nhân dân. B. Giảm tai nạn giao thông. C. Hạn chế quá trình toàn cầu hàng hóa. D. Hạn chế giá tiêu dùng. Câu 97. Toàn bộ năng lực thể chất và tinh thần của con người được vận dụng trong quá trình sản xuất được gọi là A. sức lao động. B. lao động. C. tư liệu lao động. D. đối tượng lao động. Câu 98. Một trong những chức năng của tiền tệ là A. kích thích tiêu dùng. B. kiểm soát thông tin. C. điều tiết sản xuất. D. phương tiện lưu thông. Câu 99. Quy luật giá trị yêu cầu tổng giá cả hàng hóa sau khi bán phải bằng tổng A. thời gian lao động ngẫu nhiên. B. giá trị hàng hóa đặc thù. C. thời gian lao động tập thể. D. giá trị hàng hóa được tạo ra. Câu 100. Quan hệ giữa người bán với người mua hay giữa những người sản xuất với những người tiêu dùng diễn ra trên thị trường để xác định giá cả và số lượng hàng hoá, dịch vụ là A. quan hệ cung cầu. B. tỉ suất lợi nhuận. C. quan hệ giá cả. D. tỉ suất tiêu dùng. Câu 101. Người có thẩm quyền đã áp dụng pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây? A. Thu hồi giấy phép kinh doanh. B. Xây dựng trạm đọc miễn phí. C. Ủy quyền giao nhận hàng hóa. D. Thay đổi nội dung di chúc. Câu 102. Công chức, viên chức nhà nước vi phạm pháp luật kỉ luật khi thực hiện hành vi nào sau đây? A. Tìm hiểu quy trình tuyển dụng nhân sự. B. Theo dõi việc khôi phục hiện trường. C. Đề xuất người giám hộ bị can. D. Công khai danh tính người tố cáo. Câu 103. Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm hình sự khi thực hiện hành vi nào dưới đây? A. Bắt cóc trẻ em để tống tiền. B. Tự ý sửa nhà đi thuê. C. Từ chối học bổng chính phủ. D. Bắt người phạm tội quả tang. Câu 104. Việc làm nào sau đây thể hiện sự bình đẳng về việc hưởng quyền trước pháp luật? A. Xem thư người khác. B. Chuyển quyền nhân thân. C. Truy lùng tội phạm. D. Sáng tạo khoa học. Câu 105. Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật trong trường hợp nào sau đây? A. Lựa chọn các nhà đầu tư. B. Kinh doanh đúng mặt hàng được cấp phép. C. Thanh lí tài sản nội bộ. D. Mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa. Câu 106. Theo quy định của pháp luật, việc khám xét chỗ ở của người nào đó được tiến hành khi đủ căn cứ khẳng định ở đó có A. công cụ gây án. B. tìm hiểu tín ngưỡng. C. tranh chấp tài sản. D. thảo luận hợp đồng. Câu 107. Theo quy định của pháp luật, cơ quan có thẩm quyền được kiểm soát, thu giữ thư tín, điện thoại, điện tín của người khác khi cần A. xác minh địa giới hành chính. B. tiến hành điều tra tội phạm. C. thay đổi lịch trình chuyển phát. D. tìm hiểu cước phí viễn thông. Câu 108. Theo quy định của pháp luật, tại thời điểm tổ chức bầu cử, cử tri vi phạm nguyên tắc bầu cử khi A. ủy quyền thực hiện nghĩa vụ bầu cử. B. tìm hiểu thông tin bầu cử. C. giữ bí mật nội dung trong phiếu bầu. D. theo dõi kết quả kiểm phiếu. Câu 109. Công dân có thể thực hiện quyền tố cáo trong trường hợp nào sau đây? A. Bị hạ bậc lương không rõ lí do. B. Nhận quyết định điều chuyển công tác. C. Bị giao thêm việc ngoài thỏa thuận. D. Phát hiện đường dây làm hàng giả.
  28. Câu 110. Theo quy định của pháp luật, công dân được tự do nghiên cứu khoa học để đưa ra các phát minh, sáng chế là thực hiện quyền nào sau đây? A. Được phát triển. B. Sáng tạo. C. Bồi dưỡng tài năng. D. Nâng cao trình độ. Câu 111. Chị M viết bài chia sẻ kinh nghiệm phòng, chống cháy nổ cho người dân. Chị M đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào sau đây? A. Tuân thủ pháp luật. B. Sử dụng pháp luật. C. Áp dụng pháp luật. D. Thi hành pháp luật. Câu 112. Trạm trưởng trạm y tế phường X là chị V bí mật mở phòng khám tư nhân và thường xuyên sử dụng thuốc không rõ nguồn gốc điều trị cho bệnh nhân nên bị cơ quan chức năng xử phạt. Chị V đã vi phạm pháp luật nào sau đây? A. Hình sự và dân sự. B. Hình sự và kỉ luật. C. Hành chính và kỉ luật. D. Hành chính và hình sự. Câu 113. Phát hiện anh Q đã tung tin đồn thất thiệt về chị T trên mạng xã hội nên chị M kể lại việc này với chị T. Sau khi yêu cầu anh Q gỡ bỏ thông tin sai lệch về mình không được, chị T rất bực tức. Thương bạn, chị M tung tin anh Q có quan hệ bất chính với cháu bé hàng xóm có thai khiến anh hoảng loạn tinh thần phải điều trị lâu dài tại bệnh viện. Chị M đã vi phạm pháp luật nào dưới đây? A. Dân sự. B. Hình sự. C. Hành chính. D. Kỉ luật. Câu 114. Chị V giấu chồng thế chấp ngôi nhà của hai vợ chồng chị để lấy tiền góp vốn cùng bạn mở cửa hàng kinh doanh. Phát hiện sự việc, chồng chị V là anh S đã đánh và ép chị phải chấm dứt việc kinh doanh với bạn. Bức xúc, chị bỏ về nhà mẹ đẻ sinh sống. Chị V và anh S cùng vi phạm quyền bình đẳng trong lĩnh vực nào sau đây? A. Tài chính và thương mại. B. Sản xuất và kinh doanh. C. Hôn nhân và gia đình. D. Hợp tác và đầu tư. Câu 115. Một tháng sau thời gian nghỉ thai sản, nhân viên phòng nhân sự là chị N bị Giám đốc công ty là ông D kí quyết định điều chuyển chị sang bộ phận pha chế hóa chất độc hại mặc dù chị không đồng ý. Ông D đã vi phạm quyền bình đẳng trong lao động ở nội dung nào sau đây? A. Chia đều nhiệm vụ chuyên môn. B. Thay đổi quy trình tuyển dụng. C. Thu hút nguồn vốn nước ngoài. D. Giao kết hợp đồng lao động. Câu 116. Vì mâu thuẫn cá nhân, anh C nhốt cháu D tại nhà mình một ngày. Bức xúc, anh V bố cháu D đánh anh C phải nhập viện điều trị dài ngày. Anh C vi phạm quyền nào dưới đây của công dân? A. Bất khả xâm phạm về danh tính. B. Bất khả xâm phạm về thân thể. C. Được pháp luật bảo vệ tài sản cá nhân. D. Được pháp luật bảo vệ bí mật đời tư. Câu 117. Bà V Giám đốc một công ty tư nhân có hành vi trốn thuế, đồng thời còn thuê anh Q vận chuyển và chôn lấp trái phép chất thải độc hại không đúng nơi quy định. Biết được sự việc này, anh bàn với anh N và anh K tố cáo bà V. Nhưng vì mục đích riêng, anh K không những không tố cáo bà V mà còn đe dọa tính mạng con anh N để anh N từ bỏ ý định tố cáo bà V. Những ai sau đây không tuân thủ pháp luật? A. Bà V, anh Q và anh K. B. Anh Q, anh K và anh N. C. Bà V, anh N và anh K. D. Anh N, anh Q và bà V. Câu 118. Khi đến ủy ban nhân dân xã X để công chứng giấy tờ thì không gặp ai dù đang trong giờ hành chính, anh Q đành ra quán Cà phê đối diện ngồi chờ. Phát hiện chị U, anh H và chị Y là công chức xã X cũng có mặt tại quán nên anh Q đề nghị hai chị công chứng giúp giấy tờ nhưng không được đồng ý nên anh Q đã xúc phạm họ. Bực tức, chị U và chị Y to tiếng rồi xô anh Q bị ngã gãy tay. Lo sợ, chị Y chở anh Q đến bệnh viện. Những ai dưới đây vừa phải chịu trách dân sự vừa phải chịu trách nhiệm kỉ luật? A. Chị U, anh H và chị Y. B. Anh H và chị Y. C. Chị U và chị Y. D. Anh Q, anh H và chị U. Câu 119. Biết chồng giấu một khoản thu nhập để làm tài sản riêng, bà H lấy trộm để cho con gái riêng là chị V chung vốn với người yêu là anh K cùng mở cửa hàng kinh doanh quần áo. Thấy cửa hàng đắt khách, bà H khuyên chị V cất riêng ít tiền vào tài khoản của mình. Biết chuyện, anh K tìm cách để một mình đứng tên cửa hàng đó khiến chị V bị trắng tay. Trong trường hợp trên, những ai đã vi phạm quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình? A. Anh K và chị V. B. Vợ chồng bà H và anh K. C. Vợ chồng bà H và chị V. D. Vợ chồng bà H. Câu 120. Nghi ngờ cháu A lấy trộm đồ chơi tại siêu thị X, nơi mình làm quản lí, nên ông M chỉ đạo nhân viên bảo vệ là anh D bắt giữ cháu. Sau một ngày tìm kiếm, bố cháu A là ông B phát hiện con bị bỏ đói tại
  29. siêu thị X tìm gặp và hành hung làm cho anh D bị đa chấn thương. Những ai sau đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân? A. Ông M và ông B. B. Anh D và ông B. C. Ông M và anh D. D. Ông M, anh D và ông B. Hết ĐÁP ÁN ĐỀ 9 81C 82A 83C 84B 85 86D 87C 88 89 90C 91 92A 93 94C 95A 96A A D B C D 97A 98D 99 100A 101 102D 103 104 105 106A 107 108A 109 110B 111B 112C D A A D B B D 113B 114C 115 116B 117 118C 119 120 D A D C ĐỀ THI THỬ THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA KỲ (ĐỀ 10) THI THPT QUỐC GIA NĂM 2021 Môn: GIÁO DỤC CÔNG DÂN Thời gian làm bài: 50 phút (Không kể thời gian giao đề) Câu 81. Nội dung của tất cả các văn bản pháp luật đều phải phù hợp, không được trái với Hiến pháp là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật? A. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức. B. Tính quy phạm phổ biến. C. Tính phù hợp về mặt nôi dung. D. Tính bắt buộc chung. Câu 82. Sự phản ánh những nhu cầu, lợi ích của các giai cấp và tầng lớp xã hội trong pháp luật là sự thể hiện bản chất nào sau đây của pháp luật? A. Bản chất giai cấp của pháp luật. B. Bản chất xã hội của pháp luật. C. Bản chất của giai cấp tư sản. D. Bản chất của giai cấp nông dân. Câu 83. Công dân A mở cửa hàng kinh doanh là hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây? A. Sử dụng pháp luật. B. Thi hành pháp luật. C. Tuân thủ pháp luật. D. Áp dụng pháp luật. Câu 84. Nghĩa vụ mà các cá nhân hoặc tổ chức phải gánh chịu hậu quả bất lợi từ hành vi vi phạm pháp luật của mình là nội dung của khái niệm nào duới đây? A. Trách nhiệm pháp lí. B. Trách nhiệm hình sự. C. Trách nhiệm hành chính. D. Trách nhiệm dân sự. Câu 85. Hành vi trái pháp luật, có lỗi, do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm phạm tới các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ là nội dung của khái niệm nào dưới đây? A. Thực hiện pháp luật. B. Vi phạm pháp luật. C. Tuân thủ pháp luật. D. Trách nhiệm pháp lí. Câu 86. Theo quan điểm của C. Mác có thể dựa vào đâu để phân biệt các thời đại kinh tế trong lịch sử A. Đối tượng lao động B. Người lao động C. Sản phẩm lao động D. Công cụ lao động Câu 87. A đã sử dụng tài sản riêng của B (B là vợ A) để mua ô tô mà không cần sự đồng ý của B là vi phạm nội dung quyền nào dưới đây? A. Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình. B. Bình đẳng trong kinh doanh. C. Bình đẳng trong lao động. D. Bình đẳng trong kinh tế. Câu 88. Một trong các nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động là A. dân chủ, công bằng, văn minh. B. tiến bộ, hiệu quả. C. trách nhiệm, kỷ luật. D. tự do, tự nguyện, bình đẳng. Câu 98. Theo quy định của Bộ Luật lao động, người lao động ít nhất phải đủ A. 18 tuổi. B. 15 tuổi. C. 14 tuổi. D. 16 tuổi. Câu 90. Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viêt của mình. Thể hiện nội dung nào của bình đẳng giữa các dân tộc? A. Bình đẳng về giáo dục. B. Bình đẳng về văn hóa. C. Bình đẳng về phong tục. D. Bình đẳng về truyền thống. Câu 91.Tất cả các loại đối tượng lao động dù gián tiếp hay trực tiếp đều A. có sự tác động của con người. B. có những công dụng nhất định. C. có nguồn gốc từ tự nhiên. D. do con người sáng tạo ra.
  30. Câu 92. Anh A mua ti vi Sony 40 inch với giá 10 triệu đồng. Trong trường hợp này tiền thực hiện chức năng nào? A. Thước đo giá trị. B. Phương tiện thanh toán. C. Tiền tệ thế giới. D. Phương tiện cất trữ. Câu 93. Thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được bảo đảm A. an toàn và bí mật. B. an toàn và bảo mật. C. tuyệt đối an toàn. D. tuyệt đối bảo mật. Câu 94. Công dân được quyền khiếu nại khi thấy hành vi A. gây hại cho lợi ích công cộng. B. gây hại cho tài sản Nhà nước. C. gây hại cho tài sản của người khác. D. xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Câu 95. Quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội ở phạm vi cơ sở được thực hiện theo nguyên tắc A. dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra. B. dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch. C. dân bàn, dân làm, dân giám sát, dân theo dõi. D. Dân quyết định, dân làm, dân kiểm tra. Câu 96. Quyền nào dưới đây là quyền dân chủ của công dân? A. Quyền tự do ngôn luận ngôn luận. B. Quyền tín ngưỡng, tôn giáo. C. Quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội. D. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể. Câu 97. Nội dung của các văn bản pháp luật đều phải phù hợp, không được trái Hiến pháp thể hiện đặc trưng nào của pháp luật? A. Tính quy phạm phổ biến. B. Tính quyền lực và bắt buộc chung. C. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức. D. Tính xác định về mặt nội dung. Câu 98. Pháp luật quy định xử phạt hành chính đối với mọi công dân không đội mũ bảo hiểm khi điều khiển xe máy. Trong trường hợp này, pháp luật có vai trò là phương tiện để Nhà nước A. bảo vệ công dân. B. bảo vệ lợi ích của mình. C. quản lý công dân. D. quản lý xã hội. Câu 99. Mua hàng mà không thanh toán tiền đúng cam kết hành vi vi phạm A. dân sự. B. hình sự. C. hành chính. D. kỷ luật. Câu 100. Trường hợp nào sau đây là vi phạm kỉ luật? A. Thường xuyên đi làm muộn. B. Sản xuất hàng giả. C. Vượt đèn đỏ. D. Làm lây nhiễm HIV cho người khác. Câu 101. Theo quy định của pháp luật mọi công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên đều có quyền đi bầu cử điều này thể hiện quyền A. bình đẳng về trách nhiệm pháp lí. B. bình đẳng về quyền chính trị. C. bình đẳng giữa các dân tộc. D. bình đẳng giữa các tôn giáo. Câu 102. Nhiều lãnh đạo trong cơ quan Nhà nước là người dân tộc thiểu số, điều này thể hiện nội dung bình đẳng nào dưới đây? A. Bình đẳng về chính trị. B. Bình đẳng về kinh tế. C. Bình đẳng về văn hóa. D. Bình đẳng về giáo dục Câu 103. Việc xâm phạm đến quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân chủ yếu được thể hiện qua việc làm trái pháp luật nào sau đây? A. Đánh người gây thương tích. B. Bắt, giam, giữ người trái pháp luật. C. Giết người, đe dọa giết người. D. Làm chết người. Câu 104. Hành vi nào dưới đây vi phạm quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín? A. Cho bạn đọc tin nhắn của mình. B. Cho bạn bè số điện thoại của người thân. C. Nhờ bạn viết hộ thư. D. Đọc trộm tin nhắn của người khác. Câu 105. Việc làm nào sau đây là xâm hại đến danh dự, nhân phẩm của người khác? A. Cha mẹ nhắc nhở phê bình con mắc lỗi. B. Trêu đùa bạn trong lớp. C. Nói xấu người khác trên facebook. D. Góp ý, kiểm điểm bạn vi phạm nội qui.