Đề kiểm tra giữa học kì I môn Tin học 6 năm học 2026-2027 - Bộ 10 đề kèm đáp án và ma trận

docx 92 trang Hứa Hải Vân 27/10/2026 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì I môn Tin học 6 năm học 2026-2027 - Bộ 10 đề kèm đáp án và ma trận", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_giua_hoc_ki_i_mon_tin_hoc_6_nam_hoc_2026_2027_bo.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra giữa học kì I môn Tin học 6 năm học 2026-2027 - Bộ 10 đề kèm đáp án và ma trận

  1. Biên soạn: DeThi.net.vn ĐỀ THAM KHẢO ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 ĐỀ SỐ 05 Môn: Tin học - Lớp: 6 Thời gian làm bài: 45 phút Được sử dụng bút và thước; không sử dụng tài liệu, máy tính cầm tay hoặc thiết bị tra cứu. PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4 điểm) Mỗi câu chọn một phương án đúng. Ghi phần, số câu và chữ cái của phương án chọn vào giấy thi. Câu 1. (0,25 điểm) Bảng theo dõi ghi các kí hiệu V, X và các số 2, 5. Những kí hiệu và số đã ghi là gì? A. Dữ liệu B. Vật mang tin C. Thiết bị ra D. Sự hiểu biết Câu 2. (0,25 điểm) Một trang vở có ghi lời nhắn được dùng để chuyển lời nhắn cho bạn. Trang vở đó giữ vai trò nào? A. Bộ xử lí B. Thông tin C. Vật mang tin D. Dãy bit Câu 3. (0,25 điểm) Trong cụm từ ‘dữ liệu đem lại thông tin’, thông tin chỉ điều gì? A. Nơi cất dữ liệu B. Điều người nhận hiểu được C. Kích thước vật chứa D. Thiết bị ghi dữ liệu Câu 4. (0,25 điểm) Một bảng ghi ‘T: 6; X: 9’. Khi thêm chú giải ‘T: thẻ trắng; X: thẻ xanh’, bảng dễ hiểu hơn vì sao? A. Các số 6 và 9 đã đổi giá trị. B. Giấy ghi bảng đã chứa được nhiều vật hơn. C. Chú giải thay thế mọi số liệu trong bảng. D. Người đọc biết các kí hiệu đang chỉ loại thẻ nào. Câu 5. (0,25 điểm) Hoạt động phân tích dữ liệu để rút ra kết quả thuộc hoạt động nào của quá trình xử lí thông tin? A. Lưu trữ B. Thu nhận C. Xử lí D. Truyền Câu 6. (0,25 điểm) Trong máy tính, thiết bị ra có chức năng chính nào? A. Nhận dữ liệu từ người dùng B. Thực hiện phép tính theo chương trình C. Giữ dữ liệu để dùng về sau D. Đưa kết quả đến người dùng Câu 7. (0,25 điểm) Khả năng nào giúp máy tính giữ được nhiều dữ liệu để sử dụng về sau? A. Dung lượng lưu trữ lớn B. Tự hiểu mọi ý định chưa nói ra C. Tự bảo đảm mọi dữ liệu đều đúng D. Thay đổi mục đích công việc thay con người 41
  2. Biên soạn: DeThi.net.vn Câu 8. (0,25 điểm) Nhà trường cần đếm số lượt mượn sách từ hàng nghìn bản ghi đã nhập đúng. Máy tính thực hiện đúng quy tắc đếm. Vì sao dùng máy tính phù hợp? A. Máy tính không cần dữ liệu về các lượt B. Máy tính xử lí nhanh nhiều bản ghi theo mượn. cùng quy tắc. C. Máy tính tự biết mọi lượt mượn chưa D. Máy tính thay việc đếm bằng việc in được ghi lại. nguyên các bản ghi. Câu 9. (0,25 điểm) Cặp kí hiệu nào được dùng để biểu diễn hai giá trị của bit? A. 1 và 2 B. A và B C. 0 và 1 D. 0 và 9 Câu 10. (0,25 điểm) Để có một byte, cần ghép liên tiếp bao nhiêu bit? A. 16 B. 8 C. 4 D. 2 Câu 11. (0,25 điểm) Dãy đơn vị B, KB, ..., GB đang được viết từ nhỏ đến lớn. Đơn vị còn thiếu là gì? A. Bit B. KB C. TB D. MB Câu 12. (0,25 điểm) Tệp âm thanh được biểu diễn bằng dãy bit và lưu trên thẻ nhớ. Nhận xét nào phân biệt đúng hai vai trò? A. Dãy bit biểu diễn dữ liệu; thẻ nhớ là vật B. Thẻ nhớ là dãy bit; âm thanh là thiết bị lưu dữ liệu. lưu trữ. C. Dãy bit là thiết bị; thẻ nhớ là nội dung D. Dãy bit và thẻ nhớ đều là hai tên của âm thanh. cùng một thiết bị. Câu 13. (0,25 điểm) Mục đích trực tiếp của việc kết nối các máy tính thành mạng là gì? A. Làm các máy có cùng dung lượng nhớ B. Giữ các máy luôn đặt sát nhau C. Cho các máy trao đổi dữ liệu D. Biến nhiều máy thành một màn hình Câu 14. (0,25 điểm) Cặp nào gồm một thiết bị đầu cuối trước, một thiết bị kết nối mạng sau? A. Bộ chuyển mạch; máy tính B. Máy tính bảng; bộ chuyển mạch C. Bộ chuyển mạch; bộ định tuyến D. Máy tính bảng; máy in mạng Câu 15. (0,25 điểm) Lợi ích nào của mạng cho phép một máy in phục vụ nhiều máy tính? A. Lưu nhiều dữ liệu hơn trên mỗi đĩa B. Tăng tốc độ gõ bàn phím C. Giảm dung lượng của mọi tệp D. Dùng chung thiết bị Câu 16. (0,25 điểm) Bốn máy tính đặt trong cùng một góc phòng nhưng chưa có bất kì kết nối dữ liệu nào với nhau. Vì sao chỉ vị trí đó chưa đủ để gọi chúng là một mạng? A. Vì chưa có đường kết nối cho chúng trao B. Vì một mạng phải có ít nhất năm máy đổi dữ liệu. tính. C. Vì máy tính trong mạng bắt buộc phải ở D. Vì mạng chỉ gồm các máy có cùng màu khác phòng. vỏ. 42
  3. Biên soạn: DeThi.net.vn PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG-SAI (1 điểm) Với mỗi câu, ghi Đúng hoặc Sai cho từng ý a), b), c), d) vào giấy thi. Câu 17. (1,0 điểm) Tấm biển bằng nhựa tại phòng sinh hoạt ghi: ‘Thứ Ba, 15 giờ: L; thứ Sáu, 16 giờ: T’. Chú giải: L là luyện tập, T là thi đấu. Mai muốn dự buổi luyện tập; Dũng muốn xem thi đấu. Biển không ghi giờ kết thúc. a) Tấm biển nhựa và điều Mai hiểu được về lịch luyện tập là cùng một loại: vật mang tin. b) Chú giải giúp người đọc hiểu chữ T trên biển chỉ buổi thi đấu. c) Cùng đọc biển, Mai cần lịch thứ Ba còn Dũng cần lịch thứ Sáu. d) Chỉ từ biển này, Mai có thể chắc chắn buổi luyện tập kết thúc trước 16 giờ. PHẦN III. TỰ LUẬN (5 điểm) Trình bày lời giải vào giấy thi; ghi rõ phần và số câu. Câu 18. (1,0 điểm) Giải thích hai trường hợp dưới đây. a) Cần tìm bạn có số lượt tham gia nhiều nhất. Máy tính được giao sắp tên các bạn theo bảng chữ cái và đã sắp đúng. Vì sao kết quả vẫn chưa đáp ứng công việc cần làm? b) Hai bạn biểu diễn trạng thái cửa: An dùng 1 là mở, 0 là đóng; Bình dùng ngược lại. Vì sao chỉ gửi một bit, không thống nhất quy ước, có thể làm hai bạn hiểu khác nhau? Câu 19. (2,0 điểm) Nhóm chuẩn bị lời thông báo và một biểu tượng cho buổi sinh hoạt. a) Hôm nay người đọc thông báo có mặt, nhưng buổi sinh hoạt ngày mai bạn ấy vắng. Nhóm muốn phát lại đúng giọng đọc hôm nay bằng thiết bị có chức năng thu và phát âm thanh. Hãy lập cách thực hiện ngắn gọn từ hôm nay đến ngày mai, nêu rõ sản phẩm cần giữ lại. Chỉ mô tả chức năng, không nêu tên phần mềm hay nút bấm. b) Biểu tượng có 4 hàng, mỗi hàng 4 ô. Quy ước 0 là ô trắng, 1 là ô đen; đọc từng hàng từ trái sang phải, rồi từ trên xuống dưới. Dãy bit là 0110010011100011. Hãy vẽ lại lưới và tô các ô để khôi phục biểu tượng. Câu 20. (2,0 điểm) Hai sơ đồ sau là minh hoạ các tình huống độc lập. Thiết bị hoạt động tốt; phần mềm và quyền chia sẻ đã được chuẩn bị. Chỉ xét các đường kết nối được mô tả, không xét Internet hay cài đặt. a) Nhóm cần nối ba máy tính bảng A, B, C để trao đổi tệp trong cùng một mạng. Ba máy chỉ hỗ trợ Wi-Fi và ở trong vùng phủ sóng. Sơ đồ dự kiến: A, B, C ở ba nhánh cùng hướng tới ô X. Hãy điền thiết bị phù hợp vào X, nêu kiểu đường truyền ở mỗi nhánh và vai trò của thiết bị em điền. Sơ đồ minh hoạ. 43
  4. Biên soạn: DeThi.net.vn b) Một bạn muốn cả P và Q dùng chung máy in mạng I. Sơ đồ bạn vẽ có các cáp nối: P với S1; Q với S1; R với S2; I với S2. Không có đường nối nào khác. S1, S2 là bộ chuyển mạch có cổng trống, có thể nối với nhau bằng cáp; mọi đầu cuối chỉ dùng mạng có dây. Bạn nói: ‘Đã có máy tính, bộ chuyển mạch và máy in nên đã đủ’. Hãy đánh giá lời nói đó, chỉ ra nguyên nhân từ sơ đồ và đề xuất một cách sửa, giải thích vì sao cách sửa đáp ứng cả P và Q. Có thể vẽ lại hoặc mô tả các đường nối. Sơ đồ minh hoạ. HẾT 44
  5. Biên soạn: DeThi.net.vn ĐỀ THAM KHẢO ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ 05 GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 Môn: Tin học - Lớp: 6 Chấm theo thang điểm 10. Cộng điểm các câu, ý rồi làm tròn điểm toàn bài đến một chữ số thập phân. Phần III: chấp nhận cách đúng khác mẫu. Chấm theo tiêu chí; không trừ lặp cùng một lỗi. Phần sau đúng và nhất quán với kết quả trước vẫn được điểm; lỗi mới độc lập chỉ bị trừ ở tiêu chí tương ứng. PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đáp án A C B D C D A B C B D A Câu 13 14 15 16 Đáp án C B D A Mỗi câu chọn đúng duy nhất phương án được 0,25 điểm; chọn sai, chọn nhiều phương án hoặc bỏ trống: 0 điểm. PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG-SAI (1 điểm) Câu a b c d 17 S Đ Đ S Đ: Đúng; S: Sai. Mỗi ý xác định đúng được 0,25 điểm, chấm độc lập; ý sai hoặc bỏ trống: 0 điểm. Giải thích câu 17: a) Tấm biển là vật mang tin; điều Mai hiểu là thông tin, nên nhận định sai. b) Chú giải gán T cho thi đấu; vì vậy hiểu được kí hiệu. c) Mai cần luyện tập L thứ Ba; Dũng cần thi đấu T thứ Sáu. d) Biển chỉ cho giờ bắt đầu, không có thời lượng hoặc giờ kết thúc. PHẦN III. TỰ LUẬN (5 điểm) Câu 18. (1,0 điểm) Lời giải / yêu cầu đạt Điểm a) Nêu máy tính làm đúng quy tắc sắp tên đã được giao. 0,25 Nêu quy tắc đó không so số lượt tham gia nên chưa tìm được người cần tìm. 0,25 b) Chỉ ra một bit có nghĩa trái nhau theo hai quy ước. 0,25 Giải thích cần thống nhất quy ước để hiểu đúng cùng trạng thái. 0,25 Câu 19. (2,0 điểm) Lời giải / yêu cầu đạt Điểm a) Nêu thu âm giọng đọc hôm nay. 0,25 45